Đầu tiên, chúng ta nhân từng hạng tử của đa thức với đơn thức \(2x^2\):
\(x^2×3x^2=3x^4\)
\(x^2×4x=4x^3\)
\(x^2×5=5x^2\)
Tiếp theo, chúng ta cộng các kết quả lại với nhau: \(3x^4+4x^3+5x^2\)
Do đó, kết quả của phép nhân đơn thức \(2x^2\) với đa thức \((x+2)(3x^2+4x+5)\) là \(3x^4+4x^3+5x^2\).
Phép nhân đơn thức với đa thức là một phép toán cơ bản trong đại số học, và nó được sử dụng rộng rãi trong giải các bài toán đại số và các ứng dụng khác.
Quy tắc 1: Khi nhân đơn thức với đa thức, ta giữ nguyên phần biến và nhân các hệ số với nhau.
Ví dụ:
Quy tắc 2: Khi nhân hai đơn thức có cùng phần biến, ta cộng các số mũ tương ứng của các biến.
Ví dụ:
Áp dụng quy tắc:
Để nhân một đơn thức với một đa thức, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức.
Bước 2: Cộng các tích với nhau.
Ví dụ:
Tính \(3x^2y * (2x^2 + 3xy – 1)\).
Giải:
Bước 1:
\(3x^2y * 2x^2 = 6x^4y\)
\(3x^2y * 3xy = 9x^3y^2\)
\(3x^2y * (-1) = -3x^2y\)
Bước 2:
\(6x^4y + 9x^3y^2 – 3x^2y\)
Vậy kết quả là \(6x^4y + 9x^3y^2 – 3x^2y\).
Phép nhân đơn thức với đa thức có các tính chất sau:
Tính chất giao hoán:
A . B = B . A
Với mọi đơn thức A và đa thức B.
Ví dụ:
Tính chất kết hợp:
A . (B . C) = (A . B) . C
Với mọi đơn thức A và đa thức B, C.
Ví dụ:
Tính chất phân phối:
A . (B + C) = A . B + A . C
Với mọi đơn thức A và đa thức B, C.
Ví dụ:
Hệ quả:
Tích của một số đơn thức với đa thức bằng tổng các tích của từng đơn thức đó với đa thức đã cho.
Tích của một đơn thức với tổng của hai đa thức bằng tổng của hai tích của đơn thức đó với mỗi đa thức.
Ví dụ1:
Tính giá trị của biểu thức A = \(2x^2y * (3x^2 + 2xy – 1) tại x = 2 và y = -1\).
Giải:
Thay x = 2 và y = -1 vào biểu thức A, ta được:
A = \(2 * 2^2 * (-1) * (3 * 2^2 + 2 * 2 * (-1) – 1)\)
= -16 * (12 – 4 – 1)
= -16 * 7
= -112
Vậy giá trị của biểu thức A tại x = 2 và y = -1 là -112.
Ví dụ2:
Biến đổi biểu thức A = \(3x^2 * (2x^2 + 3xy – 1) – 2x^3y * (x^2 – 2xy + 1)\).
Giải:
A = \(3x^2 * (2x^2 + 3xy – 1) – 2x^3y * (x^2 – 2xy + 1)\)
= \(3x^2 * 2x^2 + 3x^2 * 3xy – 3x^2 * 1 – 2x^3y * x^2 + 2x^3y * 2xy – 2x^3y * 1\)
= \(6x^4 + 9x^3y – 3x^2 – 2x^5 + 4x^4y – 2x^3y\)
A = \((6x^4 + 4x^4y) + (9x^3y – 2x^3y) – 2x^5 – 3x^2\)
= \(10x^4 + 7x^3y – 2x^5 – 3x^2\)
Vậy biểu thức A sau khi biến đổi là \(10x^4 + 7x^3y – 2x^5 – 3x^2\).
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về phép nhân đơn thức với đa thức. Hãy áp dụng kiến thức đã học để giải các bài toán và rèn luyện kỹ năng tính toán của bạn.