Lý thuyết lũy thừa của một số hữu tỉ đầy đủ và mới nhất

Hoàng Oanh Hoàng Oanh
Lý thuyết lũy thừa của một số hữu tỉ đầy đủ và mới nhất
Chia sẻ:

Mục lục bài viết

    Luỹ thừa là một phép toán toán học quan trọng và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Trong chương trình Toán lớp 7, chúng ta sẽ tìm hiểu về Luỹ thừa của một số hữu tỉ.

    Lũy thừa với số mũ tự nhiên

    Định nghĩa: Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x (n là số tự nhiên lớn hơn 1) là tích của n thừa số x. Ký hiệu là x^n.

    Ví dụ: \(3^2 = 3 x 3 = 9; (-2)^3 = (-2) x (-2) x (-2) = -8\)

    Tính chất:

    \(a^m x a^n = a^{m+n} (a ≠ 0)\)

    \(a^m : a^n = a^{m-n} (a ≠ 0; m ≥ n)\).

    \((a^m)^n = a^{m x n}\).

    \(a^0 = 1 (a ≠ 0)\).

    \(a^1 = a\).

    Lũy thừa với số mũ nguyên âm

    Định nghĩa: \(x^{-n} = \frac{1}{x^n}\) (x ≠ 0; n là số tự nhiên lớn hơn 1).

    Ví dụ: \(2^(-3) = 1/2^3 = 1/8; (-3)^(-2) = 1/(-3)^2 = 1/9\).

    Tính chất:

    \(a^{-m} x a^{-n} = a^{-m-n} (a ≠ 0)\).

    \(a^{-m} : a^{-n} = a^{n-m} (a ≠ 0; n ≥ m)\).

    Lũy thừa của lũy thừa

    Định nghĩa: \((a^m)^n = a^(m x n)\).

    Ví dụ: \((2^3)^2 = 2^{3 x 2} = 2^6 = 64\).

    Biểu thức lũy thừa của một số hữu tỉ

    Định nghĩa: Biểu thức lũy thừa là biểu thức có dạng \(a^n\), trong đó a là số hữu tỉ, n là số tự nhiên.

    Ví dụ: \(3^2, (-2)^3, x^5\).

    Tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số

    Tích của hai lũy thừa cùng cơ số

    Quy tắc: Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng hai số mũ.

    Công thức:

    \(a^m x a^n = a^{m+n}\)

    Ví dụ:

    \(2^3 x 2^2 = 2^{3+2} = 2^5 = 32\)

    \((-3)^4 x (-3)^6 = (-3)^{4+6} = (-3)^10 = 59049\)

    Thương của hai lũy thừa cùng cơ số

    Quy tắc: Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ hai số mũ.

    Công thức:

    \(a^m : a^n = a^{m-n} (a ≠ 0)\)

    Ví dụ:

    \(2^5 : 2^2 = 2^{5-2}= 2^3 = 8\)

    \((-5)^7 : (-5)^3 = (-5)^{7-3} = (-5)^4 = 625\)

    Bảng tóm tắt các công thức lũy thừa

    Công thức Ví dụ
    \(a^m x a^n = a^{m+n}\) \(2^3 x 2^2 = 2^5\)
    \(a^m : a^n = a^{m-n}\) \(2^5 : 2^2 = 2^3\)
    \((a^m)^n = a^{m x n}\) \((2^3)^2 = 2^6\)
    \(a^{-n} = \frac{1}{a^n}\) \(2^(-3) = 1/2^3\)
    \(a^0 = 1\) \(2^0 = 1\)
    \(a^1 = a\) \(2^1 = 2\)
    \((-2)^3 và (-3)^2\)

    Giải:

    Vì \((-2)^3 = -8 và (-3)^2 = 9 nên (-2)^3 < (-3)^2\).

    Dạng 3: Viết kết quả dưới dạng lũy thừa

    Phương pháp giải:

    Áp dụng các tính chất của lũy thừa.

    Phân tích các thừa số thành tích các lũy thừa.

    Ví dụ:

    Viết 8 x 16 dưới dạng lũy thừa.

    Giải:

    \(8 x 16 = 2^3 x 2^4 = 2^(3+4) = 2^7\).

    Viết 27 : 9 dưới dạng lũy thừa.

    Giải:

    \(27 : 9 = 3^3 : 3^2 = 3^(3-2) = 3^1 = 3\).

    Dạng 4: Giải bài toán bằng cách sử dụng lũy thừa

    Phương pháp giải:

    Lập biểu thức toán học theo yêu cầu của bài toán.

    Tính giá trị của biểu thức.

    Giải thích kết quả.

    Ví dụ:

    Một mảnh đất hình vuông có cạnh dài 5m. Tính diện tích mảnh đất đó.

    Giải:

    Diện tích mảnh đất là:

    \(S = 5 x 5 = 5^2 = 25 (m^2)\).

    Vậy diện tích mảnh đất là \(25m^2\).

    Luyện tập

    Bài 1: Tính giá trị của:

    \(M = 100^2– 99^2 + 98^2 – 97^2 + … + 2^2 – 1^2\);

    \(N = (20^2+ 18^2 + 16^2 + … + 4^2 + 2^2) – (19^2 + 17^2 + 15^2 + … + 3^2 + 1^2)\);

    \(P = (-1)^n.(-1)^{2n+1}.(-1)^{n+1}\)

    Bài 2: Tìm x biết rằng:

    a) \((x – 1)^3= 27\);

    b) \(x^2+ x = 0\);

    c) \((2x + 1)^2 = 25\);

    d) \((2x – 3)^2 = 36\);

    e) \(5x + 2= 625\);

    f) \((x – 1)^x + 2= (x – 1)x + 4\);

    g) \((2x – 1)^3 = -8\).

    Bài 3: So sánh:

    a) \(99^{20}và 9999^{10}\);

    b) \(3^{21}và 2^{31}\);

    c) \(2^{30} + 3^{30} + 4^{30} và 3.24^{10}\).

    Bài 4: Chứng minh rằng nếu \(a = x^3y; b = x^2y^2; c = xy^3\) thì với bất kì số hữu tỉ x và y nào ta cũng có: \(ax + b^2 – 2x^4y^4 = 0\) ?

    Bài 5: Chứng minh đẳng thức: \(1 + 2 + 2^2 + 2^3 + … + 2^{99} + 2^{100} = 2^{101 – 1}\)

    Qua bài học về Luỹ thừa của một số hữu tỉ, chúng ta đã nắm được các định nghĩa, tính chất và cách tính toán liên quan đến lũy thừa. Hiểu rõ kiến thức này sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách chính xác và hiệu quả.

    THẺ TAGS:

    Hoàng Oanh
    Hoàng Oanh

    Chuyên gia Toán học

    Hoàng Oanh với hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu về toán học tại Toán Học khơi dậy đam mê cho thế hệ trẻ. Bà dẫn dắt hàng ngàn học viên vượt thử thách bằng phương pháp sáng tạo được công nhận rộng rãi trong cộng đồng giáo dục Việt Nam.

    Bài viết liên quan

    Bình luận

    Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!