\(A = \frac{1}{4} n s^2 \cot \left( \frac{\pi}{n} \right)\)
Trong đó:
A là diện tích của đa giác đều.
n là số lượng cạnh của đa giác đều.
s là độ dài của một cạnh của đa giác đều.
Chu vi của đa giác đều:
Chu vi của một đa giác đều được tính bằng cách nhân số lượng cạnh với độ dài của mỗi cạnh:
P = n×s
Trong đó:
P là chu vi của đa giác đều.
n là số lượng cạnh của đa giác đều.
s là độ dài của một cạnh của đa giác đều.
Đây là các công thức cơ bản để tính diện tích và chu vi của một đa giác đều. Bạn chỉ cần biết số lượng cạnh và độ dài của một cạnh để tính toán được.
Ví dụ: Chứng minh hình thoi ABCD là hình vuông.
Giải:
ABCD là hình thoi nên AB = CD và AD = BC.
Ta có: ∠BAD = ∠ABC (góc kề bù) và ∠BAD = ∠CDA (góc đối đỉnh).
Do đó, ∠ABC = ∠CDA.
Xét ∆ABC và ∆CDA, ta có:
AB = CD (cmt)
∠BAC = ∠DCA (cmt)
AC: cạnh chung
Vậy ∆ABC = ∆CDA (c.g.c)
Suy ra: ∠ACB = ∠CAD (góc tương ứng)
Mà ∠ACB = \(180^\circ\)(ABCD là hình thoi)
Do đó, ∠CAD = \(180^\circ\)
Vậy ABCD là hình vuông.
Qua bài viết này, hy vọng bạn đã có cái nhìn tổng quan về đa giác, bao gồm định nghĩa, phân loại, tính chất và ứng dụng của đa giác trong thực tế. Đa giác là một chủ đề quan trọng trong toán học và có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, v.v. Hiểu rõ về đa giác sẽ giúp bạn giải quyết các bài toán toán học và ứng dụng vào thực tế một cách hiệu quả.