Khi chia đa thức A cho đơn thức B (B ≠ 0), ta được:
A = B.Q + R
trong đó:
Q là thương của phép chia.
R là dư của phép chia.
Bậc của R nhỏ hơn bậc của B.
Tính chất 2:
Nếu A chia hết cho B (B ≠ 0) thì:
R = 0.
A = B.Q.
Tính chất 3:
Với hai đa thức A và B (B ≠ 0), ta có:
A + B chia hết cho C thì A và B chia hết cho C.
A – B chia hết cho C thì A và B chia hết cho C.
A chia hết cho B và B chia hết cho C thì A chia hết cho C.
Ví dụ:
a) Chia đa thức A = \(3x^2 + 2x – 1\) cho đơn thức B = x – 1.
Giải:
A = B.Q + R = (x – 1)(3x + 5) + 4
Vậy:
Q = 3x + 5.
R = 4.
b) Chứng minh rằng đa thức \(2x^2 + 5x + 1\) chia hết cho đa thức x + 1.
Giải:
Ta có:
\(2x^2 + 5x + 1 = (x + 1)(2x + 4)\)
Vậy: \(2x^2 + 5x + 1\) chia hết cho x + 1.
Qua bài học này, các em đã được học cách thực hiện phép chia đa thức với một biến đã sắp xếp. Hy vọng các em đã nắm vững kiến thức và có thể áp dụng vào giải các bài tập.