Hệ thống kiến thức đầy đủ về quy tắc tính đạo hàm - Giải tích 11

Hoàng Oanh Hoàng Oanh
Hệ thống kiến thức đầy đủ về quy tắc tính đạo hàm - Giải tích 11
Chia sẻ:

Mục lục bài viết

    Đạo hàm là một khái niệm quan trọng trong Giải tích 11, đóng vai trò thiết yếu trong việc nghiên cứu sự thay đổi của hàm số. Nắm vững các quy tắc tính đạo hàm là điều kiện tiên quyết để học tập các chủ đề tiếp theo. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn hệ thống các quy tắc tính đạo hàm cơ bản trong chương trình Giải tích 11.

    Quy tắc tính đạo hàm chung

    \((u+v)′=u′+v′\)

    \((u−v)′=u′−v′\)

    \((uv)′=u′v+uv′\)

    \((u/v​)′=u’v/uv’/ v^2\)

    \((u∘v)′=u′(v(x))⋅v′(x)\)

    Quy tắc đạo hàm của hàm số cơ bản

    \[
    (c)’ = 0
    \]

    \[
    (x)’ = 1
    \]

    \[
    (ax)’ = a \cdot x^{a-1}
    \]

    \[
    \left(\sqrt{x}\right)’ = \frac{1}{2\sqrt{x}}
    \]

    \[
    \left(\sqrt[n]{x}\right)’ = \frac{1}{n \sqrt[n]{x^{n-1}}}
    \]

    \[
    (\sin x)’ = \cos x
    \]

    \[
    (\cos x)’ = – \sin x
    \]

    \[
    (\tan x)’ = \frac{1}{\cos^2 x}
    \]

    \[
    (\cot x)’ = – \frac{1}{\sin^2 x}
    \]

    Quy tắc tính đạo hàm hàm số hợp

    \[
    (u^a)’ = a \cdot u^{a-1} \cdot u’
    \]

    \[
    (\sqrt{u})’ = \frac{1}{2\sqrt{u}}
    \]

    \[
    (\sqrt[n]{u})’ = \frac{u’}{n \sqrt[n]{u^{n-1}}}
    \]

    \[
    (\sin u)’ = u’ \cdot \cos u
    \]

    \[
    (\cos u)’ = – u’ \cdot \sin u
    \]

    \[
    (\tan u)’ = \frac{u’}{\cos^2 u}
    \]

    \[
    (\cot u)’ = – \frac{u’}{\sin^2 u}
    \]

    Các dạng bài tập đạo hàm

    Dạng bài tính đạo hàm bằng định nghĩa

    Phương pháp

    Áp dụng phương pháp tính đạo hàm của hàm số

    Ghi nhớ công thức sau:

    \(f'(x) = \lim_{x \to x_0} \frac{f(x) – f(x_0)}{x – x_0}\)

    Dạng bài áp dụng các quy tắc tính đạo hàm

    \[
    \text{Bài 1: Tìm đạo hàm của hàm số } y = 5x^2(3x-1)
    \]
    \[
    \text{Tạ có: } y’ = [5x^2(3x – 1)]’ = (5x^2)'(3x – 1) + 5x^2(3x – 1)’
    \]
    \[
    = 10x(3x – 1) + 5x^2 \cdot 3 = 45x^2 – 10x
    \]

    \[
    \text{Bài 2: Tìm đạo hàm của hàm số } y = (x^7 + x)^2
    \]
    \[
    \text{Ta có: } y’ = [(x^7 + x)^2]’ = 2(x^7 + x)(x^7 + x)’
    \]
    \[
    = 2(x^7 + x)(7x^6 + 1) = 2(7x^{13} + 8x^7 + x)
    \]
    \[
    = 14x^{13} + 16x^7 + 2x
    \]

    Dạng bài chứng minh, giải phương trình, bất phương trình

    Phương pháp

    – Tính y’

    – Áp dụng các kiến thức đã học để biến đổi về phương trình hoặc bất phương trình bậc 1, 2 hoặc 3

    Đối với bài toán chứng minh bất đẳng thức thì biến đổi về phức tạp về đơn giản hoặc cả 2 vế bằng biểu thức trung gian.

    Bài tập có lời giải chi tiết

    Bài 1: Tính đạo hàm của các hàm số tại các điểm x0 sau:

    1. a) \(y = 7 + x – x ^ 2\) với x_{0} = 1
    2. b) \(y = 3x ^ 2 – 4x + 9\) , với x_{0} = 1

    Lời giải

    1. a) \(y = 7 + x – x ^ 2\) Ta có: y’ = 1 – 2x Vậy y’ * (1) = 1 – 2.1 = – 1 .
    2. b) \(y = 3x ^ 2 – 4x + 9\) Ta có: y’ = 6x – 4 Vậy y’ * (1) = 6.1 – 4 = 2

    Bài  2: Tính các đạo hàm của các hàm số sau:

    1. a) \(y = – x ^ 3 + 3x + 1\)
    2. b) \(y = (2x – 3)(x ^ 5 – 2x)\)
    3. c) \(y = x ^ 2 * sqrt(x)\)

    d)\(y = (2x + 1)/(1 – 3x)\)

    1. e) \(y = (2x ^ 2 – 4x + 1)/(x – 3)\)

    Bài tập tự luyện 

    Câu 1. Cho hàm số f(x) xác định trên R bởi \(f(x) = 2x² + 1\). Giá trị f(-1) bằng:

    1. 2
    2. 6
    3. -4
    4. 3

    Câu 2. Cho hàm số \(f(x) = -2x^2 + 3x\) xác định trên R. Khi đó f'(x) bằng:

    A.-4x-3

    B. -4x + 3

    C. 4x + 3

    D. 4x – 3

    Câu 3. Đạo hàm của hàm số \(y = (1 – x³)^5\) là:

    A. \(y’ = 5(1 – x^3)^4\)

    B. \(y’ = -15×2(1-x^3)^4\)

    C. \(y’ = -3(1 – x^3)^4\)

    D. \(y’ = -5x²(1 – x^3)^4\)

    Câu 4. Đạo hàm của hàm số y = (x² – x + 1)^5[/latex] là:

    A. \(4(x2 – x + 1)^4(2x – 1)\)

    B.\(5(x2 – x + 1)^4\)

    C. \(5(x2 – x + 1)^4(2x – 1)\)

    D. \((x2 – x + 1)(2x – 1)\)

    Câu 5: Cho hàm số \(f(x)=x2+3x−1\). Đạo hàm của hàm số f(x) là:

    A. \(2x+3\)

    B. \(2x−3\)

    C. \(x2+3x\)

    D. \(x2−3x\)

    Câu 6: Cho hàm số \(g(x)=sinx+cosx\). Đạo hàm của hàm số g(x) là:

    A. \(cosx−sinx \)

    B. \(sinx+cosx \)

    C. \(−sinx−cosx \)

    D. \(−sinx+cosx\)

    Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn hệ thống các quy tắc tính đạo hàm cơ bản trong chương trình Giải tích 11

     

    THẺ TAGS:

    Hoàng Oanh
    Hoàng Oanh

    Chuyên gia Toán học

    Hoàng Oanh với hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu về toán học tại Toán Học khơi dậy đam mê cho thế hệ trẻ. Bà dẫn dắt hàng ngàn học viên vượt thử thách bằng phương pháp sáng tạo được công nhận rộng rãi trong cộng đồng giáo dục Việt Nam.

    Bài viết liên quan

    Bình luận

    Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!