\frac{3x^2y^3z^4}{-2x^3yz^2} = \left(-\frac{3}{2}\right) \times \left(\frac{x^2}{x^3}\right) \times \left(\frac{y^3}{y}\right) \times \left(\frac{z^4}{z^2}\right) = \left(-\frac{3}{2}\right)xz^3
\)
Lưu ý:
Ví dụ:
Sử dụng máy tính cầm tay để chia đơn thức \(3x^2y^3z^4\) cho đơn thức \(-2x^3yz^2\), ta được:
\(Dưới đây là một số ví dụ về chia đa thức cho đơn thức:
Ví dụ 1:
Chia đa thức A = \(2x^2 + 3xy – 4y^2\) cho đơn thức B = xy, ta được:
\(\frac{A}{B}\) = \(\frac{2x^2}{xy} + \frac{3xy}{xy} – \frac{4y^2}{xy} = \frac{2x}{y} + 3 – \frac{4y}{x}
\)
Ví dụ 2:
Chia đa thức A = \(x^3 + 2x^2y – 3xy^2 + 4y^3\) cho đơn thức B = \(xy^2\), ta được:
\(\frac{A}{B}\)= \(\frac{x^3}{xy^2} + \frac{2x^2y}{xy^2} – \frac{3xy^2}{xy^2} + \frac{4y^3}{xy^2} = \frac{x}{y} + 2x – 3 + \frac{4y}{x^2}
\)
Khi chia đa thức cho đơn thức, có một số trường hợp đặc biệt cần được xem xét để thực hiện phép chia một cách chính xác. Dưới đây là một số trường hợp đặc biệt mà bạn cần lưu ý:
Hạng tử không chia hết cho đơn thức:
Nếu một hạng tử của đa thức không chia hết cho đơn thức, kết quả sẽ là một phân số không thể rút gọn. Ví dụ:
Chia \(3x^2y\) cho2x: Kết quả là\(\frac{3xy}{2}\)
, không thể rút gọn.
Khi số mũ của biến trong hạng tử bé hơn số mũ của biến trong đơn thức:
Nếu số mũ của biến trong hạng tử bé hơn số mũ của biến trong đơn thức, kết quả sẽ là 0. Ví dụ:
Chia 2x cho \(3x^2\): Kết quả là 0, vì không có đủ số mũ của x trong 2x để chia cho \(3x^2\)
Khi đơn thức chia là 0:
Nếu đơn thức chia là 0, phép chia sẽ không hợp lệ vì không thể chia cho 0.
Khi đa thức bị chia là 0:
Nếu đa thức bị chia là 0, kết quả phép chia sẽ luôn là 0.
Khi đa thức bị chia là một hằng số:
Nếu đa thức bị chia là một hằng số, kết quả sẽ là một hằng số chia cho đơn thức. Ví dụ:
Chia 12 cho 3x: Kết quả là \(\frac{12}{3x} = \frac{4}{x}\)
Khi đơn thức chia là một hằng số:
Nếu đơn thức chia là một hằng số, mỗi hạng tử của đa thức sẽ được chia cho hằng số đó. Không có xử lý số mũ của biến trong trường hợp này.
Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp liên quan đến chia đa thức cho đơn thức kèm lời giải:
Dạng 1: Chia đa thức cho đơn thức
Cách giải:
Ví dụ:
Chia đơn thức \(2x^2y^3\) cho đơn thức \(xy^2\).
Giải:
\(Chia đơn thức \(3x^3y^2z^4\) cho đơn thức \(-2x^2y^3z\).
Giải:
\(Dạng 2: Rút gọn biểu thức
Cách giải:
Ví dụ:
Rút gọn biểu thức: \(
\frac{3x^2y^3z^4}{xy^2z^2}\).
Giải:
\(Rút gọn biểu thức:\(
\frac{2x^3y^2}{xy^3}
\)
Giải:
\(Dạng 3: Giải phương trình
Cách giải:
Ví dụ:
Giải phương trình: \(
\frac{2x^2y^3}{xy^2} = 2x
\)
Giải:
\(Giải phương trình:\(\frac{3x^3y^2z^4}{-2x^2y^3z}\) =\(6z^3\)
Giải:
\(\frac{3x^3y^2z^4}{-2x^2y^3z}\) =\(6z^3\)
=>\(-\frac{3}{2}xz^3\)= \(6z^3\)
=> x = -4
Dạng 4: Giải bất phương trình
Cách giải:
Ví dụ:
Giải bất phương trình:\(\frac{3x^2y^3z^4}{-2x^3yz^2}\) > 0.
Giải:
\(\frac{3x^2y^3z^4}{-2x^3yz^2}\) > 0
=> \(-\frac{3}{2}yz^2\)> 0
=> \(yz^2\) < 0
Giải bất phương trình:\(\frac{2x^3y^2}{xy^3} < 1\).
Giải:
\(
\frac{2x^3y^2}{xy^3} < 1 \implies \frac{2x^2}{y} < 1 \implies 2x^2 – y < 0
\)
Tóm lại, phép chia đa thức cho đơn thức là một phép toán cơ bản và quan trọng trong toán học. Việc nắm vững kiến thức về phép chia đa thức cho đơn thức giúp học sinh giải quyết được nhiều dạng bài tập toán học và ứng dụng trong thực tế. Do vậy, mỗi học sinh cần ôn tập và luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này.