Tập hợp là gì? Định nghĩa phép tập hợp lớp 10 có ví dụ chi tiết

Tập hợp là một khái niệm cơ bản và quan trọng trong toán học, được sử dụng để mô tả các đối tượng và mối quan hệ trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Bài viết này sẽ giới thiệu về khái niệm tập hợp, các loại tập hợp, phép toán tập hợp và ứng dụng của tập hợp trong toán học lớp 10.

Khái niệm tập hợp

  • Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học, được dùng để mô tả một nhóm các đối tượng được xem xét như một chỉnh thể.
  • Các đối tượng trong tập hợp được gọi là phần tử của tập hợp.
  • Tập hợp có thể được biểu diễn bằng cách liệt kê các phần tử của nó trong ngoặc nhọn, hoặc bằng cách nêu đặc điểm chung của các phần tử.

Ví dụ

  • A = {1, 2, 3} là tập hợp gồm ba phần tử 1, 2, 3.
  • B = {x | x là số tự nhiên nhỏ hơn 5} là tập hợp gồm các số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4.

Các loại tập hợp thường gặp 

Tập hợp rỗng

  • Là tập hợp không có phần tử nào.
  • Ký hiệu: ∅.
  • Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 100 và nhỏ hơn 10 là tập hợp rỗng.

Tập hợp con

  • Là tập hợp có tất cả các phần tử của nó đều là phần tử của một tập hợp khác.
  • Ký hiệu: ⊆.
  • Ví dụ: A = {1, 2, 3} là tập hợp con của B = {1, 2, 3, 4}.

Tập hợp lũy thừa

  • Là tập hợp gồm tất cả các tập hợp con của một tập hợp cho trước.
  • Ký hiệu: P(A).
  • Ví dụ: P({1, 2}) = {∅, {1}, {2}, {1, 2}}.

Tập hợp số

  • Tập hợp số tự nhiên (ℕ): N = {0, 1, 2, 3, …}.
  • Tập hợp số nguyên (ℤ): ℤ = {…, -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3, …}.
  • Tập hợp số hữu tỉ (ℚ): ℚ = {a/b | a, b ∈ ℤ, b ≠ 0}.
  • Tập hợp số thực (ℝ): ℝ là tập hợp gồm tất cả các số có thể biểu diễn được dưới dạng số thập phân.

Các phép toán tập hợp 

Hợp của hai tập hợp

  • Ký hiệu: A ∪ B.
  • Là tập hợp gồm các phần tử thuộc một trong hai tập hợp A hoặc B hoặc thuộc cả hai tập hợp A và B.
  • Ví dụ: A = {1, 2, 3}, B = {2, 3, 4} thì A ∪ B = {1, 2, 3, 4}.

Giao của hai tập hợp

  • Ký hiệu: A ∩ B.
  • Là tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp A và B.
  • Ví dụ: A = {1, 2, 3}, B = {2, 3, 4} thì A ∩ B = {2, 3}.

Hiệu của hai tập hợp

  • Ký hiệu: A \ B.
  • Là tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B.
  • Ví dụ: A = {1, 2, 3}, B = {2, 3, 4} thì A \ B = {1}.

Phần bù của tập hợp

  • Ký hiệu: A\B.
  • Là tập hợp gồm các phần tử thuộc vũ trụ U mà không thuộc tập hợp B.
  • Ví dụ: U = {1, 2, 3, 4}, A = {1, 2}, B = {2, 3} thì A\B = {1}.

Một số tính chất của các phép toán tập hợp

  • Giao hoán: A ∩ B = B ∩ A, A ∪ B = B ∪ A.
  • Kết hợp: (A ∩ B) ∩ C = A ∩ (B ∩ C), (A ∪ B) ∪ C = A ∪ (B ∪ C).
  • Phân phối: A ∩ (B ∪ C) = (A ∩ B) ∪ (A ∩ C), A ∪ (B ∩ C) = (A ∪ B) ∩ (A ∪ C).
  • Tập hợp rỗng: A ∩ ∅ = ∅, A ∪ ∅ = A.
  • Tập hợp toàn phần: A ∩ U = A, A ∪ U = U.

Một số dạng bài tập về phép toán tập hợp

Xác định tập hợp

Cho một số điều kiện, yêu cầu học sinh xác định các phần tử của tập hợp và viết tập hợp đó dưới dạng liệt kê hoặc bằng cách nêu đặc trưng.

Ví dụ: Cho tập hợp A = {x | x là số tự nhiên nhỏ hơn 6}. Hãy viết tập hợp A dưới dạng liệt kê.

Tìm tập hợp giao, hợp, hiệu

Cho hai tập hợp A và B, yêu cầu học sinh tìm tập hợp giao, hợp, hiệu của hai tập hợp đó.

Ví dụ: Cho hai tập hợp A = {1, 2, 3} và B = {2, 3, 4}. Tìm A ∩ B, A ∪ B, A \ B.

Chứng minh

  • Cho hai tập hợp A và B, yêu cầu học sinh chứng minh hai tập hợp đó bằng nhau hoặc khác nhau.

Ví dụ: Chứng minh rằng A ∩ B = A \ B.

Giải bài toán bằng tập hợp

Cho một bài toán thực tế, yêu cầu học sinh mô tả các dữ kiện của bài toán bằng tập hợp và giải bài toán bằng các phép toán tập hợp.

Ví dụ: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó 25 học sinh thích môn Toán, 20 học sinh thích môn Văn và 10 học sinh thích cả hai môn Toán và Văn. Hỏi có bao nhiêu học sinh không thích môn nào?

Bài tập có lời giải về tập hợp lớp 10

Bài 1: Cho hai tập hợp A = {1, 2, 3, 4} và B = {3, 4, 5, 6}.

a) Tìm A ∩ B.

b) Tìm A ∪ B.

c) Tìm A \ B.

Lời giải:

a) A ∩ B = {3, 4}.

b) A ∪ B = {1, 2, 3, 4, 5, 6}.

c) A \ B = {1, 2}.

Bài 2: Cho tập hợp C = {x | x là số học sinh giỏi lớp 10A}. Hãy mô tả tập hợp lũy thừa của tập hợp C.

Lời giải:

Tập hợp lũy thừa của tập hợp C là tập hợp gồm tất cả các tập hợp con của tập hợp C.

Vì tập hợp C có n phần tử (n là số học sinh giỏi lớp 10A), nên tập hợp lũy thừa của tập hợp C có 2^n phần tử.

Mỗi phần tử của tập hợp lũy thừa P(C) là một tập hợp con của tập hợp C, có thể là tập hợp rỗng, tập hợp con chỉ có một phần tử, tập hợp con có hai phần tử, …, hoặc tập hợp con có tất cả n phần tử.

Ví dụ:

  • Nếu C = {1, 2}, thì P(C) = {∅, {1}, {2}, {1, 2}}.
  • Nếu C = {1, 2, 3}, thì P(C) = {∅, {1}, {2}, {3}, {1, 2}, {1, 3}, {2, 3}, {1, 2, 3}}.

Bài 3: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó 25 học sinh thích môn Toán, 20 học sinh thích môn Văn và 10 học sinh thích cả hai môn Toán và Văn. Hỏi có bao nhiêu học sinh không thích môn nào?

Lời giải:

  • Gọi A là tập hợp học sinh thích môn Toán, B là tập hợp học sinh thích môn Văn. 
  • Khi đó, A ∩ B là tập hợp học sinh thích cả hai môn Toán và Văn. 
  • Ta có: n(A) = 25, n(B) = 20, n(A ∩ B) = 10. 
  • Số học sinh thích môn Toán hoặc môn Văn là: n(A ∪ B) = n(A) + n(B) – n(A ∩ B) = 25 + 20 – 10 = 35. 
  • Vậy số học sinh không thích môn nào là: n(U) – n(A ∪ B) = 40 – 35 = 5.

Bài tập nâng cao

Bài 1) Cho tập hợp A = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 20}. Hãy viết tập hợp A dưới dạng liệt kê.

Bài 2) Chứng minh rằng A ∩ B = A \ B.

Bài 3) Cho một tập hợp có 10 phần tử. Tìm số tập hợp con của tập hợp đó.

Tóm lại, tập hợp là một khái niệm cơ bản và quan trọng trong toán học. Hiểu rõ về tập hợp sẽ giúp học sinh học tốt toán học lớp 10 và các môn học khác.