\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|}
\hline
X(x_i) & x_1 & x_2 & x_3 & x_4 & x_5 & x_n \\
\hline
P(x_i) & P(x_1) & P(x_2) & P(x_3) & P(x_4) & P(x_5) & P(x_n) \\
\hline
\end{array}
\]
Tính chất bảng phân phối xác suất
Từ tính chất của hàm xác suất ta có:
– \( 0 \leq p(x_i) \leq 1 \)
– \( p(x_1) + p(x_2) + \ldots + p(x_k) = 1 \)
Đồ thị phân phối xác suất
– Biểu diễn các giá trị có thể của biến ngẫu nhiên nằm trên trục ngang (trục hoành).
– Biểu diễn các xác suất của các biến cố tương ứng với các giá trị đó nằm trên trục đứng (trục tung). Khi đó đồ thị xác suất được biểu diễn bởi đoạn thẳng (thanh thẳng đứng) mà độ cao của nó bằng xác suất.
Định nghĩa
Hàm phân phối xác suất (hàm phân phối tích lũy) của biến ngẫu nhiên rời rạc \( X \), ký hiệu là \( F(x) \).
Biểu thức
Nếu biến ngẫu nhiên rời rạc \( X \) với các giá trị có thể là \( x_1, x_2, \ldots, x_k \) và các xác suất tương ứng là \( p(x_1) + p(x_2) + \ldots + p(x_k) \) thì biểu thức cụ thể của hàm phân phối tích lũy được cho như sau:
\[
F(x) =
\begin{cases}
0 & \text{khi } x < x_1 \\
p(x_1) & x_1 \leq x < x_2 \\
p(x_1) + p(x_2) & x_2 \leq x < x_3 \\
\vdots & \\
p(x_1) + p(x_2) + \ldots + p(x_{k-1}) & x_{k-1} \leq x < x_k \\
1 & x_k \leq x
\end{cases}
\]
Bài tập 1: Phân phối nhị thức (Binomial Distribution)
Bài toán:
Một đồng xu công bằng được tung lên 10 lần. Hãy tính xác suất để đồng xu rơi vào mặt ngửa đúng 6 lần.
Gợi ý:
– Đây là bài toán về phân phối nhị thức với \( n = 10 \) (số lần tung) và \( p = 0.5 \) (xác suất để đồng xu rơi vào mặt ngửa).
– Công thức phân phối nhị thức:
\[ P(X = k) = \binom{n}{k} p^k (1-p)^{n-k} \]
Trong đó, \( \binom{n}{k} \) là tổ hợp của \( n \) chọn \( k \).
Giải:
– \( n = 10 \)
– \( k = 6 \)
– \( p = 0.5 \)
\[ P(X = 6) = \binom{10}{6} (0.5)^6 (0.5)^{10-6} = \binom{10}{6} (0.5)^{10} \]
\[ \binom{10}{6} = \frac{10!}{6!(10-6)!} = 210 \]
\[ P(X = 6) = 210 \times (0.5)^{10} = 210 \times \frac{1}{1024} = \frac{210}{1024} \approx 0.205 \]
Bài tập 2: Phân phối chuẩn (Normal Distribution)
Bài toán:
Chiều cao của nam giới trưởng thành trong một thành phố tuân theo phân phối chuẩn với giá trị trung bình là 175 cm và độ lệch chuẩn là 10 cm. Tính xác suất để một người nam trưởng thành bất kỳ có chiều cao từ 165 cm đến 185 cm.
Gợi ý:
– Sử dụng phân phối chuẩn với \( \mu = 175 \) và \( \sigma = 10 \).
– Tính giá trị z tương ứng cho 165 cm và 185 cm:
\[ z = \frac{x – \mu}{\sigma} \]
Giải:
– Giá trị z cho 165 cm:
\[ z_1 = \frac{165 – 175}{10} = -1 \]
– Giá trị z cho 185 cm:
\[ z_2 = \frac{185 – 175}{10} = 1 \]
Tra bảng phân phối chuẩn (hoặc sử dụng máy tính):
– Xác suất tương ứng với \( z = -1 \) là 0.1587.
– Xác suất tương ứng với \( z = 1 \) là 0.8413.
Xác suất để chiều cao nằm trong khoảng 165 cm đến 185 cm là:
\[ P(165 \leq X \leq 185) = P(z \leq 1) – P(z \leq -1) \]
\[ P(165 \leq X \leq 185) = 0.8413 – 0.1587 = 0.6826 \]
Vậy xác suất để một người nam trưởng thành có chiều cao từ 165 cm đến 185 cm là khoảng 68.26%.
Phân phối xác suất không chỉ là một công cụ lý thuyết quan trọng mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống và công việc. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy luật phân phối xác suất giúp chúng ta có thể đưa ra những dự đoán chính xác hơn, ra quyết định hiệu quả hơn, và hiểu sâu hơn về các hiện tượng ngẫu nhiên xung quanh chúng ta. Từ các lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật, đến kinh tế và xã hội, phân phối xác suất đã và đang đóng góp không nhỏ vào sự phát triển và tiến bộ của nhân loại. Qua đó, chúng ta càng thấy rõ hơn tầm quan trọng và sức mạnh của toán học và thống kê trong việc khám phá và lý giải thế giới phức tạp và đa dạng.
Với niềm đam mê mãnh liệt đối với toán học, tôi luôn mong muốn truyền tải kiến thức và khơi gợi niềm yêu thích môn học này cho thế hệ trẻ. Tôi luôn tận tâm trong công việc giảng dạy, sử dụng phương pháp giảng dạy sáng tạo và hiệu quả để giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng và hứng thú. Với những thành tựu xuất sắc trong lĩnh vực toán học, tôi đã nhận được nhiều giải thưởng danh giá và được cộng đồng khoa học đánh giá cao. Tôi là nguồn cảm hứng và tấm gương sáng cho các thế hệ học sinh và sinh viên yêu thích toán học.