Làm tròn số: Khái niệm và quy ước cần nhớ

Làm tròn số là một kỹ năng toán học quan trọng giúp ta đơn giản hóa các phép tính và ước lượng kết quả. Bài học này sẽ giúp các bạn hiểu rõ khái niệm làm tròn số, các quy tắc làm tròn số và cách áp dụng làm tròn số vào thực tế.

Khái niệm làm tròn số

Làm tròn số là thay thế một số bằng một số gần đúng với nó để tiện tính toán hoặc sử dụng.

Quy ước làm tròn số

Quy tắc 1: Nếu chữ số hàng làm tròn và các chữ số sau nó đều nhỏ hơn 5, ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn.

Quy tắc 2: Nếu chữ số hàng làm tròn và các chữ số sau nó đều lớn hơn hoặc bằng 5, ta tăng chữ số hàng làm tròn lên một đơn vị.

Quy tắc 3: Nếu chữ số hàng làm tròn là 5, ta xem xét các chữ số sau nó:

Nếu các chữ số sau 5 đều bằng 0, ta giữ nguyên chữ số 5.

Nếu có ít nhất một chữ số sau 5 khác 0, ta tăng chữ số 5 lên một đơn vị.

Ví dụ

Làm tròn số 3,14159 đến hàng phần trăm:

Gạch dưới chữ số hàng phần trăm: 3,14159

Chữ số ngay sau hàng phần trăm là 5, nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng phần trăm và thay các chữ số sau đó bằng 0: 3,14200

Làm tròn số 79,8324 đến hàng đơn vị:

Gạch dưới chữ số hàng đơn vị: 79,8324

Chữ số ngay sau hàng đơn vị là 4, nên ta giữ nguyên các chữ số từ hàng đơn vị trở đi: 79,832

Làm tròn số 34,567 đến hàng đơn vị:

Chữ số hàng đơn vị là 7, các chữ số bên phải nó bằng 0.

Vậy, 34,567 làm tròn đến hàng đơn vị là 34.

Làm tròn số 12,345 đến hàng phần mười:

Chữ số hàng phần mười là 4, các chữ số bên phải nó đều nhỏ hơn 5.

Vậy, 12,345 làm tròn đến hàng phần mười là 12,3.

Làm tròn số 8,963 đến hàng phần trăm:

Chữ số hàng phần trăm là 6, các chữ số bên phải nó đều lớn hơn hoặc bằng 5.

Vậy, 8,963 làm tròn đến hàng phần trăm là 9.

Làm tròn số 2,545 đến hàng phần nghìn:

Chữ số hàng phần nghìn là 4, các chữ số bên phải nó bằng 0.

Vậy, 2,545 làm tròn đến hàng phần nghìn là 2,545.

Làm tròn số 1,235 đến hàng phần chục:

Chữ số hàng phần chục là 3, chữ số bên phải nó là 5, và các chữ số bên phải 5 đều bằng 0.

Vậy, 1,235 làm tròn đến hàng phần chục là 1,2.

Bài tập về làm tròn số có lời giải chi tiết

Bài 1: Làm tròn những số sau đến hàng phần trăm:

a) 34,567

b) 12,345

c) 8,963

Giải:

a) 34,567 làm tròn đến hàng phần trăm là 34,57

b) 12,345 làm tròn đến hàng phần trăm là 12,34

c) 8,963 làm tròn đến hàng phần trăm là 9

Bài 2:

So sánh hai số sau:

a) 34,56 và 34,57

b) 12,34 và 12,35

Giải:

a) 34,56 < 34,57

b) 12,34 < 12,35

Bài 3: Một khu đất có diện tích là 12 345 m². Hãy ước lượng diện tích khu đất đó đến hàng nghìn mét vuông.

Giải:

12 345 m² làm tròn đến hàng nghìn mét vuông là 12 000 m²

Luyện tập

Bài 1.

a) Làm tròn số 24 523 với độ chính xác 500;

b) Làm tròn số 27,876 với độ chính xác 0,5.

Bài 2. Áp dụng quy tắc số để ước lượng kết quả của mỗi phép tính sau

a) ( –34,17) + (– 65,83);

b) (– 19,641) . (–29,613).

Bài 3. Người ta muốn sơn một bức tường hình chữ nhật với chiều dài 4,8 m và chiều rộng 3,2 m. Hãy ước lượng diện tích bức tường cần sơn.

Bài 4: làm tròn số

a) Làm tròn số 3,141592653… đến hàng phần trăm.

b) Làm tròn số 128,25 với độ chính xác 0,05.

c) Làm tròn số – 1,9254 với độ chính xác 0,005.

Bài 5: Một khu đất có diện tích là 12 345 m². Hãy ước lượng diện tích khu đất đó đến hàng nghìn mét vuông.

Bài 6: Một chiếc đồng hồ chạy chậm 2 giây mỗi ngày. Hỏi sau 10 ngày, đồng hồ đó chạy sai bao nhiêu phút?

Bài 7: Một con cá nặng 1,234 kg. Một con gà nặng 2,345 kg. Hỏi con nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu kg?

Hy vọng qua bài học này, các bạn đã nắm vững kiến thức về làm tròn số và có thể áp dụng vào các bài tập toán học và thực tế.