Điểm chuẩn tuyển sinh

Điểm chuẩn 2020

  • Điểm trúng tuyển – Chương trình tiêu chuẩn

Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng 2020 - ViecLamVui

Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng 2020 - ViecLamVui

Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng 2020 - ViecLamVui

Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng 2020 - ViecLamVui

Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng 2020 - ViecLamVui

Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng 2020 - ViecLamVui

  • Điểm trúng tuyển – Chương trình chất lượng cao

Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng 2020 - ViecLamVui

Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng 2020 - ViecLamVui

  • Điểm trúng tuyển – Chương trình Đại học bằng tiếng Anh

Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng 2020 - ViecLamVui

Điểm chuẩn trường Đại học Tôn Đức Thắng 2020 - ViecLamVui

Chỉ tiêu và phương thức xét tuyển

Qui tắc xét điểm trúng tuyển

Điểm trúng tuyển là tổng điểm của 3 môn theo tổng hợp ( có nhân thông số môn theo tổng hợp, ngành xét tuyển theo thang điểm 40 ), cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng người dùng theo thang điểm 40 ( nếu có ), được làm tròn đến 2 chữ số thập phân theo pháp luật của Bộ GD&ĐT .

Học phí trường đại học Tôn Đức Thắng

Học phí 2020

Trường Đại học Tôn Đức Thắng là một trong những trường đại học được nhiều người biết đến với rất nhiều ngành nghề huấn luyện và đào tạo khác nhau. Trường cũng hoạt động giải trí theo chính sách tự chủ về việc thu học phí. Học phí trường đại học Tôn Đức Thắng được kiểm soát và điều chỉnh theo lao lý của nhà nước. Mức học phí cũng được chia theo từng chương trình giảng dạy cho từng khối ngành khác nhau. Sau đây là cụ thể học phí của năm học 2020 – 2021 tại trường đại học Tôn Đức Thắng

Học phí chương trình tiêu chuẩn

Học phí chương trình tiêu chuẩn được chia thành 02 mức : Học phí trung bình cho những nhóm ngành theo pháp luật và học phí theo lộ trình giảng dạy cho ngành Golf. Chi tiết như sau :

  • Học phí trung bình
NHÓM NGÀNH TÊN NGÀNH

HỌC PHÍ TRUNG BÌNH

(VNĐ/Năm)

Nhóm ngành 1 + Xã hội học, Công tác xã hội, Nước Ta học ( chuyên ngành du lịch )
+ Kế toán, Tài chính ngân hàng nhà nước, Quản trị kinh doanh thương mại, Marketing, Quan hệ lao động, Quản lý thể thao, Luật, Kinh doanh quốc tế
+ Toán ứng dụng, Thống kê
+ Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc
18.500.000
Nhóm ngành 2 + Kỹ thuật hóa học, Công nghệ sinh học
+ Bảo hộ lao động, Kỹ thuật môi trường tự nhiên, Công nghệ kỹ thuật thiên nhiên và môi trường
+ Các ngành Điện – điện tử
+ Các ngành Công nghệ thông tin
+ Các ngành Mỹ thuật công nghiệp
+ Các ngành Xây dựng, Quản lý khu công trình đô thị, Kiến trúc
22.000.000
Ngành khác Dược 42.000.000
  • Học phí ngành Golf theo lộ trình đào tạo
NĂM HỌC HỌC KỲ 1 (VNĐ) HỌC KỲ 2 (VNĐ)  HỌC KỲ 3 (VNĐ)
Năm 1 14.506.500 20.591.000 2.800.000
Năm 2 29.151.000 29.214.000 3.467.000
Năm 3 29.524.000 23.411.000 4.800.000
Năm 4 23.950.000 14.918.000 0

Ghi chú:

* * * Học phí Tiếng Anh trong khung chương trình đào tạo và giảng dạy và Tin học đã tính trong học phí trung bình chung .

  • Về Tiếng Anh

– Sinh viên nhập học tham gia kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa theo đề thi 4 kỹ năng và kiến thức Nghe, Đọc, Viết, Nói ( kỹ năng và kiến thức Nghe – Đọc được kiểm tra theo đề Cambridge English Placement Test ) .
– Trường hợp đạt trình độ Tiếng Anh ở những Lever theo lao lý trong khung chương trình đào tạo và giảng dạy hoặc nộp Chứng chỉ quốc tế còn giá trị thời hạn, sẽ được miễn học và không đóng tiền cho học phần được miễn .
– Trường hợp chưa đạt Lever Tiếng Anh 1, sinh viên phải học bổ trợ những học phần Tiếng Anh dự bị và nộp riêng học phí cho học phần Tiếng Anh dự bị này ( ngoài khung chương trình huấn luyện và đào tạo ) .

  • Về Tin học

– Sinh viên đã có Chứng chỉ MOS ( Microsoft Office Specialist ) quốc tế đạt 750 điểm sẽ được miễn học và không đóng tiền cho học phần Tin học tương ứng .

Học phí chương trình chất lượng cao

Học phí chương trình Chất lượng cao khóa tuyển sinh năm 2020 được xác lập theo lộ trình huấn luyện và đào tạo trong 4 năm học. Đối với những ngành giảng dạy cấp bằng kỹ sư, học phí của năm thứ 5 ( học kỳ thứ 9 ) sẽ được update và thông tin sau khi Bộ GD&ĐT phát hành lao lý về chuẩn chương trình huấn luyện và đào tạo so với những trình độ của giáo dục đại học. Mức học phí này không gồm có học phí Kỹ năng Tiếng Anh. Mức học phí tạm thu khi sinh viên nhập học năm 2020 như sau :

NGÀNH

MỨC HỌC PHÍ TẠM THU 

(VNĐ)

MỨC TẠM THU HỌC PHÍ TIẾNG ANH 

(VNĐ)

+ Kế toán
+ Tài chính ngân hàng nhà nước
+ Luật
+ Nước Ta học ( Du lịch và Quản lý du lịch )
16.500.000 7.000.000
+ Công nghệ sinh học
+ Kỹ thuật thiết kế xây dựng
+ Kỹ thuật điện
+ Kỹ thuật điện tử – viễn thông
+ Kỹ thuật điều khiển và tinh chỉnh và tự động hóa
+ Kỹ thuật ứng dụng
+ Khoa học máy tính
+ Thiết kế đồ họa
17.000.000 7.000.000
+ Ngôn ngữ Anh
+ Marketing
+ Kinh doanh quốc tế
+ Quản trị kinh doanh thương mại
20.000.000 7.000.000

Ghi chú

* * * Không tạm thu học phí tiếng Anh so với ngành Ngôn ngữ Anh .

  • Về Tiếng Anh

– Sinh viên nhập học tham gia kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa theo đề thi 4 kỹ năng và kiến thức Nghe, Đọc, Viết, Nói ( kiến thức và kỹ năng Nghe – Đọc được kiểm tra theo đề Cambridge English Placement Test )
– Trường hợp đạt trình độ Tiếng Anh ở những Lever theo lao lý trong khung chương trình giảng dạy hoặc nộp Chứng chỉ quốc tế còn giá trị thời hạn, sẽ được miễn học và không đóng tiền cho học phần được miễn .
– Trường hợp chưa đạt những Lever theo lao lý trong khung chương trình đào tạo và giảng dạy, sinh viên phải học bổ trợ những học phần Tiếng Anh dự bị và nộp riêng học phí cho học phần Tiếng Anh dự bị này ( ngoài khung chương trình đào tạo và giảng dạy ) .

– Học phí chương trình tiếng Anh: khoảng 24.100.000 đồng cho các cấp độ tiếng Anh theo khung chương trình đào tạo.

  • Về Tin học

– Sinh viên đã có Chứng chỉ MOS ( Microsoft Office Specialist ) quốc tế đạt 750 điểm sẽ được miễn học và không đóng tiền cho học phần Tin học tương ứng .

Học phí chương trình đại học bằng tiếng Anh

– Học phí chương trình đại học bằng tiếng Anh khóa tuyển sinh năm 2020 được xác lập theo lộ trình huấn luyện và đào tạo trong 4 năm học. Đối với những ngành giảng dạy cấp bằng kỹ sư, học phí của năm thứ 5 ( học kỳ thứ 9 ) sẽ được update và thông tin sau khi Bộ GD&ĐT phát hành lao lý về chuẩn chương trình đào tạo và giảng dạy so với những trình độ của giáo dục đại học. Mức học phí này không gồm có học phí Kỹ năng Tiếng Anh .

– Đối với sinh viên trúng tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh nhưng chưa đạt chuẩn đầu vào tiếng Anh (IELTS 5.0 hoặc tương đương, hoặc có kết quả kì thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu khóa chưa đạt đầu vào), sinh viên phải học chương trình tiếng Anh dự bị tập trung cho đến khi đạt trình độ tương đương tiếng Anh chuẩn đầu vào của chương trình. Học phí của chương trình dự bị tiếng Anh khoảng 13.500.000 đồng/học kỳ.

NGÀNH

MỨC HỌC PHÍ TẠM THU

(VNĐ)

MỨC TẠM THU HỌC PHÍ TIẾNG ANH

(VNĐ

+ Kế toán
+ Tài chính ngân hàng nhà nước
+ Ngôn ngữ Anh
+ Nước Ta học ( du lịch và quản trị du lịch )
25.000.000 9.000.000
+ Công nghệ sinh học
+ Kỹ thuật kiến thiết xây dựng
+ Kỹ thuật tinh chỉnh và điều khiển và tự động hóa
+ Kỹ thuật ứng dụng
+ Khoa học máy tính
26.100.000 9.000.000
+ Marketing
+ Quản trị kinh doanh thương mại ( Nhà hàng – Khách sạn )
+ Kinh doanh quốc tế
26.400.000 9.000.000

Ghi chú:

*** Không tạm thu học phí tiếng Anh đối với ngành Ngôn ngữ Anh

  • Về Tiếng Anh

– Sinh viên nhập học tham gia kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa theo đề thi 4 kỹ năng và kiến thức Nghe, Đọc, Viết, Nói ( kiến thức và kỹ năng Nghe – Đọc được kiểm tra theo đề Cambridge English Placement Test ) .

– Trường hợp đạt trình độ Tiếng Anh ở các cấp độ theo quy định trong khung chương trình đào tạo hoặc nộp Chứng chỉ quốc tế còn giá trị thời hạn, sẽ được miễn học và không đóng tiền cho học phần được miễn. Học phí bình quân của chương trình tiếng Anh theo khung chương trình đào tạo khoảng 26.500.000 đồng.

  • Về Tin học

Sinh viên đã có Chứng chỉ MOS ( Microsoft Office Specialist ) quốc tế đạt 750 điểm sẽ được miễn học và không đóng tiền cho học phần Tin học tương ứng .

Tuyển sinh Tôn Đức Thắng – Cập nhật thông tin mới nhất

Theo thông tin tuyển sinh của trường Đại học Tôn Đức Thắng được update mới nhất, trường dự kiến tuyển sinh 5.560 chỉ tiêu trình độ đại học gồm có 40 ngành Chương trình tiêu chuẩn, 17 ngành Chương trình chất lượng cao, 12 ngành Chương trình đại học bằng tiếng Anh, 11 ngành chương trình học 2 năm đầu tại cơ sở và 12 ngành Chương trình đại học du học luân chuyển campus. Trường tiến hành tuyển sinh theo 04 phương pháp. Sau đây là những thông tin chi tiết cụ thể về những ngành tuyển sinh, mã ngành, tổng hợp môn xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh và những phương pháp xét tuyển của đại học Tôn Đức Thắng .

Các ngành của trường đại học Tôn Đức Thắng và tổ hợp môn xét tuyển

Chi tiết những ngành tuyển sinh bậc đại học và tổng hợp môn xét tuyển theo từng chương trình huấn luyện và đào tạo đơn cử như sau

Chương trình tiêu chuẩn:

NGÀNH – MÃ NGÀNH TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN
Thiết kế công nghiệp – 7210402 H00 : Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2
H01 : Toán, Ngữ văn, Vẽ
H02 : Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu
Thiết kế đồ hoạ
Thiết kế thời trang – 7210404
Ngôn ngữ Anh D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D11 : Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
Ngôn ngữ Trung Quốc – 7220204 D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D04 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
D11 : Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
D55 : Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung
Xã hội học – 7310301 A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C00 : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch và lữ hành) – 7310630
Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch và Quản lý du lịch) – 7310630Q
Quản trị kinh doanh A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) – 7340101N
Marketing
Kinh doanh quốc tế – 7340120
Tài chính ngân hàng A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07 : Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Kế toán A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý Quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức) – 7340408
Luật A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C00 : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Công nghệ sinh học A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
B00 : Toán, Hoá học, Sinh học
D08 : Toán, Sinh học, Tiếng Anh
Khoa học môi trường – 7440301 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
B00 : Toán, Hoá học, Sinh học
D07 : Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D08 : Toán, Sinh học, Tiếng Anh
Toán ứng dụng – 7460112 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
Thống kê – 7460201
Khoa học máy tính A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu – 7480102
Kỹ thuật phần mềm – 7480103
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) – 7510406 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
B00 : Toán, Hoá học, Sinh học
D07 : Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D08 : Toán, Sinh học, Tiếng Anh
Kỹ thuật cơ điện tử A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
Kỹ thuật điện – 7520201
Kỹ thuật điện tử – viễn thông – 7520207
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá – 7520216
Kỹ thuật hoá học – 7520301 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
B00 : Toán, Hoá học, Sinh học
D07 : Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Kiến trúc – 7580101 V00 : Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật
V01 : Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
Quy hoạch vùng và đô thị – 7580105 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
V00 : Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật

V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật

Thiết kế nội thất H02 : Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu
V00 : Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật
V01 : Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
Kỹ thuật xây dựng – 7580201 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông – 7580205
Dược học – 7720201 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
B00 : Toán, Hoá học, Sinh học
D07 : Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Công tác xã hội – 7760101 A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C00 : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) – 7810301 A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
T00 : Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT
T01 : Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT
Golf – 7810302 A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
T00 : Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT
T01 : Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT
Bảo hộ lao động – 7850201 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
B00 : Toán, Hoá học, Sinh học
D07 : Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D08 : Toán, Sinh học, Tiếng Anh

Chương trình chất lượng cao:

NGÀNH – MÃ NGÀNH TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN
Thiết kế đồ hoạ – F7210403 H00 : Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2
H01 : Toán, Ngữ văn, Vẽ
H02 : Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu
Ngôn ngữ Anh – F7220201 D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D11 : Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch và Quản lý du lịch) – F7310630Q A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C00 : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) – F7340101 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng khách sạn) – F7340101N
Marketing – F7340115
Kinh doanh quốc tế – F7340120
Tài chính ngân hàng – F7340201 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07 : Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Kế toán – F7340301 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Luật – F7380101 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C00 : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Công nghệ sinh học – F7420201 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
B00 : Toán, Hoá học, Sinh học
D08 : Toán, Sinh học, Tiếng Anh
Khoa học máy tính – F7480101 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Kỹ thuật phần mềm – F7480103
Kỹ thuật điện – F7520201 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
Kỹ thuật điện tử – viễn thông – F7520207
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá – F7520216
Kỹ thuật xây dựng – F7580201

Chương trình đại học bằng tiếng Anh:

NGÀNH – MÃ NGÀNH TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN
Ngôn ngữ Anh – FA7220201 D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D11 : Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch và Quản lý du lịch) – FA7310630Q A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C00 : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng khách sạn) – FA7340101N A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Marketing – FA7340115
Kinh doanh quốc tế – FA7340120
Tài chính ngân hàng – FA7340201 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07 : Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Kế toán – FA7340301 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Công nghệ sinh học – FA7420201 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
B00 : Toán, Hoá học, Sinh học
D08 : Toán, Sinh học, Tiếng Anh
Khoa học máy tính – FA7480101 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Kỹ thuật phần mềm – FA7480103
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá – FA7520216 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
Kỹ thuật xây dựng – FA7580201

Chương trình đại học du học luân chuyển campus:

NGÀNH – MÃ NGÀNH TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN
Quản lý du lịch và giải trí (song bằng, 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Khoa học và công nghệ quốc gia Penghu (Đài Loan) – K7310630Q A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C00 : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quản trị kinh doanh (song bằng, 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Kinh tế Praha (Cộng hòa Séc) – K7340101 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quản trị nhà hàng khách sạn (song bằng, 2.5+1.5) – Chương trình liên kết Đại học Taylor’ (Malaysia) – K7340101N
Quản trị kinh doanh quốc tế (đơn bằng, 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Khoa học và công nghệ Lunghwa (Đài Loan) – K7340120 
Tài chính (song bằng, 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Feng Chia (Đài Loan) – K7340201 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07 : Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Tài chính (đơn bằng, 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Khoa học và công nghệ Lunghwa (Đài Loan) – K7340201S
Tài chính và kiểm soát (song bằng, 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) – K7340201X
Kế toán (song bằng, 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Anh) – K7340301 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Khoa học máy tính & Công nghệ tin học (đơn bằng, 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (Cộng hòa Séc)/ Đại học Khoa học và công nghệ Lunghwa (Đài Loan)  – K7480101 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Công nghệ thông tin (song bằng, 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) – K7480101L
Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng, 2.5+1.5) – Chương trình liên kết Đại học Khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) – K7520201 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
Kỹ thuật xây dựng (song bằng, 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) – K7580201

Chương trình học 2 năm đầu tại cơ sở:

NGÀNH – MÃ NGÀNH TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN
Ngôn ngữ Anh – Chương trình học 02 năm đầu tại Nha Trang – N7220201 D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D11 : Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
Ngôn ngữ Anh – Chương trình học 02 năm đầu tại Bảo Lộc – B7220201
Việt Nam học (Chuyên ngành: Du lịch và lữ hành) – Chương trình học 02 năm đầu tại Nha Trang – N7310630 A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C00 : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Việt Nam học, Chuyên ngành: Du lịch và quản lý du lịch – Chương trình học 02 năm đầu tại Bảo Lộc – B7310630Q
Quản trị kinh doanh, Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn – Chương trình học 02 năm đầu tại Nha Trang – N7340101N A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quản trị kinh doanh, Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn – Chương trình học 02 năm đầu tại Bảo Lộc – B7340101N
Marketing – Chương trình học 02 năm đầu tại Nha Trang – N7340115
Kế toán – Chương trình học 02 năm đầu tại Nha Trang – N7340301 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 : Ngữ văn, Toán, Vật lí
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Luật – Chương trình học 02 năm đầu tại Nha Trang – N7380101 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C00 : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Kỹ thuật phần mềm – Chương trình học 02 năm đầu tại Nha Trang – N7480103 A00 : Toán, Vật lý, Hoá học
A01 : Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Kỹ thuật phần mềm – Chương trình học 02 năm đầu tại Bảo Lộc – B7480103

Phương thức tuyển sinh của đại học Tôn Đức Thắng

Trường đại học Tôn Đức Thắng tiến hành tuyển sinh đại học theo 04 phương pháp. Chi tiết đơn cử như sau :

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả quá trình học tập bậc THPT

Đối với phương pháp này, nhà trường chia làm 03 đợt xét tuyển dành cho những đối tượng người dùng thí sinh khác nhau như sau :
Đợt 1 : Dành cho học viên những trường trung học phổ thông đã ký kết với TDTU

  • Xét tuyển theo kết quả học tập của 05 học kỳ THPT (trừ học kỳ 2 lớp 12) dành cho học sinh hoàn tất chương trình lớp 12 bậc THPT và tốt nghiệp THPT trong năm học hiện tại.
  • Đối với chương trình tiêu chuẩn, chất lượng cao và chương trình học 2 năm tại cơ sở: Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 05 học kỳ của các môn trong tổ hợp xét tuyển.
  • Đối với chương trình đại học bằng tiếng Anh: Xét tuyển 05 học kỳ theo điểm trung bình học kỳ.

Đợt 2 : Dành cho học viên toàn bộ những trường trung học phổ thông trong cả nước

  • Xét tuyển theo kết quả học tập 06 học kỳ THPT dành cho học sinh hoàn tất chương trình lớp 12 bậc THPT và tốt nghiệp THPT năm học hiện tại.
  • Đối với chương trình tiêu chuẩn, chất lượng cao và chương trình học 2 năm tại cơ sở: Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 06 học kỳ của các môn trong tổ hợp xét tuyển.
  • Đối với chương trình đại học bằng tiếng Anh: Xét tuyển 06 học kỳ theo điểm trung bình học kỳ.

Đợt 3 : Dành cho học viên toàn bộ những trường trung học phổ thông trong cả nước ĐK xét tuyển vào chương trình đại học bằng Tiếng Anh, chương trình học 02 năm đầu tại cơ sở

  • Xét tuyển theo kết quả học tập 06 học kỳ THPT dành cho học sinh hoàn tất chương trình lớp 12 bậc THPT và tốt nghiệp THPT năm học hiện tại.
  • Đối với chương trình học 2 năm tại cơ sở: Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 06 học kỳ của các môn trong tổ hợp xét tuyển.
  • Đối với chương trình đại học bằng tiếng Anh: Xét tuyển 06 học kỳ theo điểm trung bình học kỳ.

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT Quốc gia

  • Nguyên tắc xét tuyển, điểm xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính qui hiện hành của Bộ GD&ĐT. Trong đó, điểm xét tuyển (thang 40 điểm) là tổng điểm các môn theo tổ hợp xét tuyển (có môn nhân hệ số 2).
  • Đối với tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, TDTU chỉ sử dụng kết quả điểm thi trong kỳ thi THPT năm học hiện tại; không sử dụng kết quả miễn thi môn ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc) theo quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT.
  • TDTU không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo qui định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT để xét tuyển.
  • Thí sinh xét tuyển vào các ngành năng khiếu (Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Kiến trúc) hoặc các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu của ngành như Quản lý thể dục-thể thao, Golf, Quy hoạch vùng và đô thị phải tham gia thi môn năng khiếu do TDTU tổ chức để có đủ điểm xét tuyển. TDTU không sử dụng kết quả thi của các trường khác chuyển sang.
  • Thí sinh phải đạt điều kiện sơ tuyển tiếng Anh mới đủ điều kiện xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh theo phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Thời gian nộp chứng chỉ IELTS 5.0 để sơ tuyển theo thời gian quy định của trường đại học Tôn Đức Thắng.

Phương thức 3: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của TDTU

Đại học Tôn Đức Thắng ưu tiên xét tuyển những đối tượng người dùng sau :

  • Thí sinh thuộc các trường THPT chuyên trên cả nước; một số trường trọng điểm tại TPHCM.
  • Thí sinh đạt một trong các thành tích học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp tỉnh/thành phố năm học hiện tại, đạt giải trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, học sinh giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12.
  • Thí sinh có chứng chỉ IELTS ≥ 5.0 (hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương) còn thời hạn trong vòng 2 năm tính đến ngày quy định của nhà trường ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, hoàn tất chương trình lớp 12 bậc THPT năm học hiện tại và tốt nghiệp THPT năm học hiện tại.
  • Thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh.
  • Thí sinh học chương trình quốc tế tại các trường quốc tế ở Việt Nam ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh.
  • Thí sinh có chứng chỉ SAT, A-Level, IB, ACT ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh.

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT .

*** Lưu ý:

  • Tùy theo tình hình thực tế (số lượng hồ sơ dự tuyển theo từng phương thức trong các phương thức xét tuyển), nhà trường điều chỉnh chỉ tiêu xét tuyển giữa các phương thức, hoặc chỉ tiêu các ngành trong cùng nhóm ngành, công bố kết quả trúng tuyển cho từng phương thức để bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho thí sinh.
  • Thí sinh được công bố trúng tuyển ở phương thức 1 và phương thức 3 chỉ được công nhận trúng tuyển chính thức khi đã có Bằng (hoặc quyết định) tốt nghiệp THPT hợp lệ.

Chỉ tiêu tuyển sinh

Trường Đại học Tôn Đức Thắng dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh cho từng phương pháp xét tuyển như sau :

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH % CHỈ TIÊU
Xét tuyển theo kết quả quá trình học tập THPT 40%
Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 50%
Ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng 10%
Đánh giá bài viết