VnHocTap. com trình làng đến các em học viên lớp 10 bài viết Xác định tập hợp – thành phần của tập hợp, nhằm mục đích giúp các em học tốt chương trình Toán 10 .

Nội dung bài viết Xác định tập hợp – phần tử của tập hợp:
Liệt kê các phần tử của tập hợp (giải phương trình nếu cần). Nêu đặc trưng của tập hợp. BÀI TẬP DẠNG 1: Ví dụ 1. Xác định tập hợp A gồm 10 số nguyên tố đầu tiên bằng phương pháp liệt kê: A = {2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19; 23; 29} Ví dụ 2. a) Tập hợp A các số thực lớn hơn 1 và nhỏ hơn 3 là A = {x + R, 1 < 0 < 3}. b) Tập hợp S gồm các nghiệm của phương trình c° + 9 = 0 là S = {x + IR co + 9 = 0}. Ví dụ 3. Liệt kê các phần tử của các tập hợp sau: a) A = {n E N n <5}. b) B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 5. c) C = {x E R (x – 1)(x + 2) = 0}. a) A = {0; 1; 2; 3; 4}. b) B = {1; 2; 3; 4). Ví dụ 6. Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau: a) Tập hợp A các số chính phương không vượt quá 50. b) Tập hợp B = {n 6 N n(n + 1) < 30}. A = {0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49}, B = {1; 2; 3; 4; 5}. BÀI TẬP TỰ LUYỆN: Bài 1. A là tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 20. Liệt kê các phần tử của tập hợp A. Lời giải. A = {2;3; 5; 7; 11; 13; 17; 19}. Bài 2. Cho tập hợp A = {0; 2; 4; 6; 8; 10}. Hãy xác định tập hợp A bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó. Lời giải. A là tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn hoặc bằng 10. Bài 3. Cho A = {x + N là ước của 8}. Liệt kê các phần tử của tập hợp A. Lời giải. A = {1; 2; 4; 8}. Bài 4. Cho A = {x CZ|c là ước của 15}. Liệt kê các phần tử của tập hợp A. Lời giải. A = {-15; -5; – 3; -1; 1; 3; 5; 15}. Bài 5. Cho A = {x + N là ước chung của 30 và 20}. Lời giải. A = {1; 2; 5; 10}.

Đánh giá bài viết