1. Xác định thời gian còn lại trước khi mặt trời lặn

Khép các ngón tay lại với nhau và đặt bàn tay sao cho mặt trời ” nằm ” trên ngón tay trỏ. Lúc này, hãy đếm số ngón tay từ mặt trời tới đường chân trời. Mỗi ngón tay tương ứng với khoảng chừng 15 phút cho đến khi mặt trời lặn .

2. Biết số ngày trong một tháng

Nắm bàn tay lại và đếm các tháng theo các khớp nối. Mỗi khớp nổi lên và đoạn lõm xuống nối khoảng cách giữ các khớp được tính là một tháng riêng không liên quan gì đến nhau. Nếu bạn đếm trên một bàn tay, sau khi hết lượt, khởi đầu lại ở khớp nối của ngón tay trỏ. Tháng nằm trên khớp nổi thì có 31 ngày, còn nằm ở khoảng cách thì có 30 ngày hoặc ít hơn .

3. Biết mặt trăng đang tròn hay khuyết dần

Để xác lập quy trình tiến độ của mặt trăng, hãy sử dụng ba vần âm : D, O và C. Trăng tròn là O, trăng tròn dần là chữ D và chữ C là đang khuyết dần .

4. Kiểm tra chất lượng pin

Thật thuận tiện để kiểm tra xem một cục pin còn dùng tốt hay không. Để pin rơi từ độ cao khoảng chừng 1-2 cm, nếu nó nảy lên và rơi xuống có nghĩa là đã hết nguồn năng lượng .

5. Làm phép nhân với các ngón tay

Thông thường trẻ em có thể ghi nhớ dễ dàng các phép nhân với con số nhỏ, nhưng các phép nhân với các con số từ 6, 7… trở lên khiến không ít trẻ phải bối rối. Lúc này, bạn hãy dạy chúng cách đơn giản dưới đây.

Xòe bàn tay trước mặt. Số mỗi ngón tay, khởi đầu từ ngón út, tương ứng với 1 số ít từ 6 đến 10. Theo đó, ngón út, ngón tay đeo nhẫn, ngón giữa, ngón trỏ và ngón cái lần lượt đại diện thay mặt cho số 6, 7, 8, 9 và 10 .
Tính từ điểm liên kết hai ngón tay muốn làm phép nhân, số ngón tay nằm phía dưới đại diện thay mặt cho hàng chục, nhân số ngón tay ở phía trên của hai bên lại sẽ ra số của hàng đơn vị chức năng. Ví dụ, để làm phép tính 7×8 : có 5 ngón tay phía dưới ; nhân 3 ngón tay bên trái với 2 ngón tay bên phải sẽ được tác dụng là 6. Vậy, 7×8 = 56 .

Đối với phép tính nhân với 9, giữ các ngón tay hướng lên trên. Để nhân một số ít bất kể với 9, chỉ cần uốn cong ngón tay tương ứng. Các ngón tay nằm phía trước có nghĩa là hàng chục, phía sau là hàng đơn vị chức năng. Ví dụ : 7×9, số ngón tay phía trước là 6 và 3 ngón tay phía sau, tất cả chúng ta nhận được câu vấn đáp : 7 × 9 = 63 .

6. Đo chiều dài

Nếu bạn cần đo độ dài của một vật nhưng không có thước đo trong tay, bạn hoàn toàn có thể sử dụng các ngón tay của một bàn tay. Với tỷ suất của một người thông thường, khoảng cách giữa ngón tay cái và ngón trỏ khoảng chừng 18 cm, khoảng cách giữa ngón cái và ngón út là khoảng chừng 20 cm .

Tất nhiên, phương pháp này không hoàn toàn chính xác bởi mỗi người có một kích cỡ tay khác nhau. Tuy vậy, nó có thể rất hữu ích trong trường hợp cần đo một độ dài lớn với một chiếc thước nhỏ.

7. Đo độ của một góc

Xòe các ngón tay càng rộng càng tốt và đặt bàn tay lên mặt phẳng bạn muốn đo. Ngón út nằm dưới cùng nghĩa là 0 °. Góc giữa ngón cái và ngón tay út sẽ đại diện thay mặt cho 90 °, các góc giữa ngón út và các ngón tay khác là 30 °, 45 ° và 60 ° .

Đánh giá bài viết