Giải toán lớp 6 bài 1 trang 66 SGK với nội dung là làm quen với số nguyên âm. Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 68 SGK toán lớp 6 tập 1.

Làm quen với số nguyên âm

1. Khái niệm số nguyên âm

Số tự nhiên với dấu trừ đứng trước gọi là số nguyên âm.

Trên thực tế, bên cạnh có số tự nhiên, người ta còn dùng các số với dấu “-” đằng trước như: -1, -2, -3,…(đọc là âm 1, âm 2, âm 3,… hoặc trừ 1, trừ 2, trừ 3,… ). Những số như thế được gọi là số nguyên âm.

Ví dụ: Các số nguyên âm như: -4; -3; -2;…

2. Trục số

Ta biểu diễn các số nguyên âm trên tia đối của tia số. Khi đó ta được một trục số.

Như vậy một trục số là một đường thẳng trên đó chọn điểm 0 gọi là điểm gốc, chọn chiều từ trái sang phải làm chiều dương (được đánh dấu bằng mũi tên), mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm ở bên phải điểm 0, mỗi số nguyên âm được biểu diễn bởi một điểm ở bên trái điểm 0.

Trả lời câu hỏi bài 1 toán lớp 6 trang 66 SGK

Câu hỏi 1 Toán 6 Bài 1 trang 66

Đọc nhiệt độ ở các thành phố dưới đây:

Hà Nội 18oC Bắc Kinh -2oC
Huế 20oC Mát-xcơ-va -7oC
Đà Lạt 19oC Pa-ri 0oC
TP. Hồ Chí Minh 25oC Niu-yoóc 2oC

Giải:

– Nhiệt độ ở Hà Nội là mười tám độ C

– Nhiệt độ ở Huế là hai mươi độ C

– Nhiệt độ ở Đà Lạt là mười chín độ C

– Nhiệt độ ở TP. Hồ Chí Minh là hai mươi lăm độ C

– Nhiệt độ ở Bắc Kinh là âm hai độ C

– Nhiệt độ ở Mát – xcơ – va là âm bảy độ C

– Nhiệt độ ở Pa – ri là không độ C

– Nhiệt độ ở Niu – yoóc là hai độ C

Câu hỏi 2 Toán 6 Tập 1 Bài 1 trang 67

Đọc độ cao của các địa điểm dưới đây:

Độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng là 3143 mét.

Độ cao của đáy vịnh Cam Ranh là -30 mét.

Giải:

– Độ cao của đỉnh núi Phan – xi – păng là ba nghìn một trăm bốn mươi ba mét

– Độ cao của đáy vịnh Cam Ranh là âm ba mươi mét

Câu hỏi 3 Toán 6 Tập 1 Bài 1 trang 67

Đọc các câu sau:

Ông Bảy có -150000 đồng.

Bà Năm có 200000 đồng

Cô Ba có -30000 đồng.

Giải:

– Ông Bảy có âm một trăm năm mươi nghìn đồng

– Bà Năm có hai trăm nghìn đồng

– Cô Ba có âm ba mươi nghìn đồng.

Câu hỏi 4 Toán 6 Tập 1 Bài 1 trang 67

Các điểm A, B, C, D ở trục số trên hình 33 biểu diễn những số nào ?

Giải:

– Điểm A biểu diễn số – 6

– Điểm B biểu diễn số – 2

– Điểm C biểu diễn số 1

– Điểm D biểu diễn số 5

Giải bài tập bài 1 trang 68 SGK toán lớp 6

Bài 1 trang 68 SGK toán lớp 6

Hình 35 minh họa một phần các nhiệt kế (tính theo độ C):

a) Viết và đọc nhiệt độ ở các nhiệt kế.

b) Trong hai nhiệt kế a và b, nhiệt độ nào cao hơn ?

Giải:

a) Nhiệt kế a là -30đọc là âm 3 độ;

Nhiệt kế b là -20 đọc là âm 2 độ;

Nhiệt kế c là 00 đọc là 0 độ;

Nhiệt kế d là 20 đọc là 2 độ;

Nhiệt kế e là 30 đọc là 3 độ

b) Từ hình ta có -20cao hơn -30. Vậy nhiệt độ ở nhiệt kế b cao hơn nhiệt độ ở nhiệt kế a.

Bài 2 trang 68 SGK toán lớp 6

Đọc độ cao của địa điểm sau:

a) Độ cao của đỉnh núi Ê-vơ-rét (thuộc Nê-pan) là 8848 mét (cao nhất thế giới);

b) Độ cao của đáy vực Ma-ri-an (thuộc vùng biển Phi-líp-pin) là -11 524 mét (sâu nhất thế giới).

Giải:

a) Đỉnh núi Ê-vơ-rét cao tám nghìn tám trăm bốn mươi tám mét.

b) Đáy vực Ma-ri-an sâu âm mười một nghìn năm trăm hai mươi bốn mét.

Bài 3 trang 68 SGK toán lớp 6

Người ta còn dùng số nguyên để chỉ thời gian trước Công nguyên. Chẳng hạn, nhà toán học Pi-ta-go sinh năm -570 nghĩa là ông sinh năm 570 trước Công nguyên.

Hãy viết số (nguyên âm) chỉ năm tổ chức Thế vận hội đầu tiên, biết rằng nó diễn ra năm 776 trước Công nguyên.

Giải:

Số chỉ năm 776 trước Công nguyên là -776.

Vậy số nguyên âm chỉ năm tổ chức Thế vận hội đầu tiên là số -776.

Bài 4 trang 68 SGK toán lớp 6

a) Ghi điểm gốc 0 vào trục số ở hình 36.

b) Hãy ghi các số nguyên âm nằm giữa các số -10 và -5 vào trục số ở hình 37.

Giải:

Chúng ta đếm các đoạn thẳng để điền số vào trục số, được kết quả như sau:

a)

b)

Bài 5 trang 68 SGK toán lớp 6

Vẽ một trục số và vẽ:

– Những điểm nằm cách điểm 0 ba đơn vị,

– Ba cặp điểm biểu diễn số nguyên cách đều điểm 0.

Giải:

– Các điểm -3; 3 cách điểm 0 ba đơn vị, được biểu diễn như sau:

– Ba cặp điểm biểu diễn số nguyên cách đều điểm 0 là -1 và 1; -2 và 2; -3 và 3.

Hoặc có thể là -4 và 4; -5 và 5; -6 và 6. Hoặc nhiều cặp số khác nữa cách đều điểm 0.

Ở đây chỉ biểu diễn ba cặp gần nhất là -1 và 1; -2 và 2; -3 và 3 như sau:

Bài viết liên quan: