Công thức tính thể tích khối đa diện và bài tập có lời giải chi tiết

Hoàng Oanh Hoàng Oanh
Công thức tính thể tích khối đa diện và bài tập có lời giải chi tiết
Chia sẻ:

Mục lục bài viết

    Thể tích khối đa diện là một khái niệm quan trọng trong chương trình Toán lớp 12. Việc nắm vững khái niệm này và các công thức tính thể tích của các khối đa diện cơ bản là điều kiện tiên quyết để giải quyết các dạng bài tập liên quan đến thể tích khối đa diện.

    Khái niệm thể tích khối đa diện

    Thể tích khối đa diện là phần không gian giới hạn bởi các mặt của khối đa diện đó.

    Các loại khối đa diện

    Lăng trụ: là khối đa diện được giới hạn bởi hai mặt phẳng song song (gọi là hai đáy) và các mặt phẳng bên.

    Chóp: là khối đa diện được giới hạn bởi một mặt phẳng (gọi là đáy) và các mặt phẳng bên (là những tam giác chung đỉnh).

    Hình hộp: là lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật.

    Hình chóp đều: là chóp có đáy là đa giác đều và các cạnh bên bằng nhau.

    Công thức tính thể tích

    Hình chóp

    Công thức: \(V = \frac{1}{3} * Bh\)

    Trong đó:

    V là thể tích hình chóp

    B là diện tích đáy

    h là chiều cao

    Lăng trụ

    Công thức: \(V=Bh\)

    Trong đó:

    V là thể tích lăng trụ

    B là diện tích đáy

    h là chiều cao

    Hình hộp chữ nhật

    Công thức: \(V=abc\)

    Trong đó:

    V là thể tích hình hộp chữ nhật

    a, b, c là độ dài ba cạnh

    Hình cầu

    Công thức: \(V = \frac{4}{3} * πr^3\)

    Trong đó:

    V là thể tích hình cầu

    R là bán kính

    Bài tập tham khảo có lời giải về thể tích khối đa diện

    Bài 1

    Cho hình chóp tứ giác đều ABCD có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng h. Tính thể tích của hình chóp.

    Giải:

    Diện tích đáy hình chóp là: \(B=a2\)

    Thể tích hình chóp là: \(V=\frac{1}{3}​Bh =\frac{1}{3}a^2h\)

    Bài 2

    Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB = AC = a. Cạnh bên \(AA’ = a\sqrt{2}\). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và B’C’. Tính thể tích của khối tứ diện AMN’C’.

    Giải:

    Diện tích đáy ABC là: \(B = \frac{1}{2}a^2\)

    Chiều cao của lăng trụ là: \(h=AA′=a \sqrt{2}\)

    Thể tích lăng trụ ABC.A’B’C’ là: \(V=Bh= \frac{1}{2}a^2 \sqrt{2}\)

    Thể tích tứ diện AMN’C’ là: \(V′= \frac{1}{3}V = \frac{1}{6}a^3 \sqrt{2}\)

    Bài 3

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng h. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và SB. Tính thể tích của khối tứ diện CMND.

    Giải

    Thể tích khối tứ diện CMND là: \(V = \frac{1}{3} Bh = \frac{1}{3}. \frac{1}{2} a^2. \frac{a\sqrt{2}}{2} = \frac{a^3\sqrt{2}}{12}\)

    Bài tập vận dụng

    Bài 1: Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB = a, AC = b. Cạnh bên \(AA’ = a\sqrt{2}\). Gọi H là hình chiếu vuông góc của A’ lên mặt phẳng (ABC). Tính thể tích của khối chóp A’.HBC.

    Bài 2: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng h. Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Tính thể tích của khối chóp S.OBC.

    Bài 3: Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB = a, AC = b. Cạnh bên \(AA’ = a\sqrt{2}\). Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Tính thể tích của khối chóp A’.IBC.

    Công thức tính thể tích khối đa diện có nhiều ứng dụng trong thực tế. Việc nắm vững các công thức này sẽ giúp học sinh có thể giải quyết các bài toán liên quan đến tính toán thể tích của các vật thể trong thực tế như: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ, hình chóp, hình cầu, v.v.

    Hoàng Oanh
    Hoàng Oanh

    Chuyên gia Toán học

    Hoàng Oanh với hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu về toán học tại Toán Học khơi dậy đam mê cho thế hệ trẻ. Bà dẫn dắt hàng ngàn học viên vượt thử thách bằng phương pháp sáng tạo được công nhận rộng rãi trong cộng đồng giáo dục Việt Nam.

    Bài viết liên quan

    Bình luận

    Minh Anh
    Minh Anh 10:16:09 14-06-2026

    Cuối cùng cũng tìm được bài viết này, đang cần gấp công thức tính thể tích khối đa diện để ôn thi đây!

    Nguyễn Văn A
    Nguyễn Văn A 01:31:08 15-06-2026

    Phần bài tập có lời giải chi tiết này rất quan trọng, giúp mình hiểu sâu hơn cách áp dụng công thức.