Trong thế giới toán học đầy ắp những con số và phép toán, phương pháp quy nạp toán học nổi lên giúp chinh phục những bài toán tưởng chừng như hóc búa. Phương pháp này, tuy đơn giản nhưng đầy hiệu quả, là chìa khóa mở ra cánh cửa tri thức, giúp học sinh lớp 11 giải quyết các bài toán liên quan đến số tự nhiên một cách logic và chặt chẽ.
Phương pháp quy nạp toán học là một phương pháp chứng minh tính đúng đắn của một mệnh đề cho mọi số tự nhiên từ n trở lên (với n là số tự nhiên cho trước). Phương pháp này dựa trên hai bước chính:
Bước 1: Chứng minh mệnh đề đúng với n = 1 (bước cơ sở).
Bước 2: Giả sử mệnh đề đúng với n = k (k là một số tự nhiên bất kỳ lớn hơn hoặc bằng 1), chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k + 1 (bước quy nạp).
Cách thực hiện:
Lưu ý:
Ví dụ:
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 1, ta có 1 + 2 + … + n = n(n + 1)/2.
Giải:
Ta có:
1 + 2 + … + k + (k + 1)
= 1 + 2 + … + k + k + 1
= \(k(k + 1)/2 + k + 1\)
= \((k^2 + k + 2k + 2)/2\)
= \((k + 1)(k + 2)/2\)
Vậy, mệnh đề cũng đúng với n = k + 1.
Hãy chọn một mệnh đề liên quan đến số tự nhiên mà bạn muốn chứng minh. Ví dụ:
Mệnh đề: Với mọi số tự nhiên n ≥ 1, ta có 1 + 2 + … + n = n(n + 1)/2.
Bước 1: Chứng minh mệnh đề đúng với n = 1:
Với n = 1, ta có 1 = 1(1 + 1)/2, mệnh đề đúng.
Bước 2: Giả sử mệnh đề đúng với n = k:
Giả sử mệnh đề đúng với n = k, tức là 1 + 2 + … + k = k(k + 1)/2.
Bước 3: Chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k + 1:
Ta cần chứng minh 1 + 2 + … + k + (k + 1) = (k + 1)(k + 2)/2.
Từ kết quả đã chứng minh ở bước 1 và giả thiết quy nạp, ta có:
1 + 2 + … + k + (k + 1)
= 1 + 2 + … + k + k + 1
= k(k + 1)/2 + k + 1
= \((k^2 + k + 2k + 2)/2\)
= (k + 1)(k + 2)/2
Bài 1:
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 1, ta có 1 + 2 + … + n = n(n + 1)/2.
Giải:
Bước 1: Với n = 1, ta có 1 = 1(1 + 1)/2, mệnh đề đúng.
Bước 2: Giả sử mệnh đề đúng với n = k, tức là 1 + 2 + … + k = k(k + 1)/2. Ta cần chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k + 1.
Ta có:
1 + 2 + … + k + (k + 1)
= 1 + 2 + … + k + k + 1
= k(k + 1)/2 + k + 1
= \((k^2 + k + 2k + 2)/2\)
= \((k + 1)(k + 2)/2\)
Vậy, bằng phương pháp quy nạp toán học, ta đã chứng minh được mệnh đề “Với mọi số tự nhiên n ≥ 1, ta có 1 + 2 + … + n = n(n + 1)/2”.
Bài 2:
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 2, ta có \(n^2 – n + 1\) chia hết cho 3.
Giải:
Bước 1: Với n = 2, ta có 2^2 – 2 + 1 = 3 chia hết cho 3, mệnh đề đúng.
Bước 2: Giả sử mệnh đề đúng với n = k, tức là k^2 – k + 1 chia hết cho 3. Ta cần chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k + 1.
Ta có:
\((k + 1)^2 – (k + 1) + 1\)
= \(k^2 + 2k + 1 – k – 1 + 1\)
= \(k^2 – k + 1 + 2k\)
Vì \(k^2 – k + 1\) chia hết cho 3 (theo giả thiết quy nạp) và 2k chia hết cho 3 nên \((k + 1)^2 – (k + 1) + 1\) chia hết cho 3.
Vậy, bằng phương pháp quy nạp toán học, ta đã chứng minh được mệnh đề “Với mọi số tự nhiên n ≥ 2, ta có n^2 – n + 1 chia hết cho 3”.
Bài 3:
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 3, ta có \(2^n > n^2\)
Giải:
Bước 1: Với n = 3, ta có 2^3 = 8 > 3^2 = 9, mệnh đề đúng.
Bước 2: Giả sử mệnh đề đúng với n = k, tức là \(2^k > k^2\). Ta cần chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k + 1.
Ta có:
\(2^(k + 1) = 2^k . 2\)
Vì 10 0(theo giả thiết quy nạp) và 2 > 1 nên \(2^(k + 1) > k^2 . 2 > k^2 + 2k + 1 = (k + 1)^2\).
Vậy, bằng phương pháp quy nạp toán học, ta đã chứng minh được mệnh đề “Với mọi số tự nhiên n ≥ 3, ta có \(2^n > n^2\)“.
Bài 1:
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 1, ta có 1 + 3 + 5 + … + (2n – 1) = n^2.
Bài 2:
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 2, ta có \(n! > 2^n\)
Bài 3:
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 1, ta có 1/a_1 + 1/a_2 + … + 1/a_n ≥ n/a_1a_2…a_n, với a_1, a_2, …, a_n là các số dương.
Phương pháp quy nạp toán học là một công cụ học tập vô giá, giúp học sinh chinh phục những đỉnh cao mới trong môn toán. Nắm vững phương pháp này, học sinh sẽ có thể giải quyết các bài toán một cách logic, hiệu quả và đầy sáng tạo.
Address: 148/9 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Phone: 0988584696
E-Mail: contact@toanhoc.edu.vn