Đạo hàm cấp hai là một khái niệm quan trọng trong chương trình Giải tích 11, đóng vai trò nền tảng cho nhiều chủ đề khác như điểm uốn, ứng dụng trong vật lý và kinh tế. Bên cạnh đó, bài viết cũng sẽ cung cấp cho bạn các ví dụ minh họa cụ thể để giúp bạn dễ dàng hiểu và áp dụng.
Đạo hàm cấp 2 là đạo hàm của đạo hàm cấp một, trong khi đạo hàm cấp một xét sự thay đổi của hàm số gốc với các điểm thuộc hàm số đó thì đạo hàm cấp hai xét sự thay đổi của đường tiếp tuyến tạo ra bởi đạo hàm cấp một. Do đó, mục đích của hai loại đạo hàm này là khác nhau:
Đối với đạo hàm cấp một: kết quả của đạo hàm cấp 1 tại một điểm x có giá trị dương nói lên rằng hàm số gốc tỉ lệ thuận với điểm x, tức x tăng thì hàm số gốc tăng và ngược lại, nếu kết quả có giá trị âm thì nói lên rằng hàm số gốc tỉ lệ nghịch với điểm x, tức là x tăng hàm số gốc sẽ giảm và ngược lại… tóm lại là hướng của đường tiếp tuyến trên hàm số gốc.
Đối với đạo hàm cấp hai: kết quả của đạo hàm cấp 2 tại một điểm x là dương cho chúng ta biết độ dốc của đường tiếp tuyến đang tăng và ngược lại, giá trị âm cho biết độ dốc đường tiếp tuyến đang giảm – tóm lại là giá trị của đường tiếp tuyến đang tăng hay giảm.
g′(t)=f(t)f′′(t)
Ví dụ
Bài tập 1: Cho hàm số \(f(x)=x3−2×2+x−1\).
a) Tính đạo hàm cấp hai của hàm số f(x).
b) Xác định các khoảng mà đồ thị hàm số f(x) lồi lên, lõm xuống.
c) Tìm điểm uốn của đồ thị hàm số f(x).
Lời giải:
a) Đạo hàm cấp một của hàm số f(x) là \(f′(x)=3×2−4x+1\).
Đạo hàm cấp hai của hàm số f(x) là \(f′′(x)=6x−4\).
b)Xét bất phương trình \(f′′(x)>0⇔6x−4>0⇔x>32\).
Vậy đồ thị hàm số f(x) lồi lên trên khoảng (32,+∞).
Xét bất phương trình f′′(x)<0⇔6x−4<0⇔x<32.
Vậy đồ thị hàm số f(x) lõm xuống trên khoảng (−∞,32).
c) Điểm uốn của đồ thị hàm số f(x) là điểm có hoành độ thỏa mãn phương trình f′′(x)=0.
Suy ra, hoành độ điểm uốn là x=32.
Tọa độ điểm uốn là (32,f(32))=(32,−275).
Bài tập 2: Một vật chuyển động với vận tốc v(t)=t3−3t2+2t+1 m/s.
a) Tính gia tốc của vật tại thời điểm t=2 giây.
b) Xác định các khoảng thời gian mà vật chuyển động nhanh dần, chậm dần.
Lời giải:
a) Gia tốc của vật tại thời điểm t được tính bằng công thức a(t)=v′′(t).
Ta có: v′′(t)=6t−6.
Vậy gia tốc của vật tại thời điểm t=2 giây là a(2)=6⋅2−6=6 m/s$^2$.
b)
Xét bất phương trình \(v′′(t)>0⇔6t−6>0⇔t>1\).
Vậy vật chuyển động nhanh dần trên khoảng (1,+∞).
Xét bất phương trình \(v′′(t)<0⇔6t−6<0⇔t<1\).
Vậy vật chuyển động chậm dần trên khoảng (−∞,1).
Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn kiến thức đầy đủ về đạo hàm cấp hai. Bên cạnh bài viết này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu và bài giảng khác để củng cố kiến thức. Chúc bạn học tập hiệu quả và đạt được kết quả cao trong học tập!
Address: 148/9 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Phone: 0988584696
E-Mail: contact@toanhoc.edu.vn