Hệ trục tọa độ là một công cụ toán học quan trọng được sử dụng để xác định vị trí của các điểm trên mặt phẳng hoặc trong không gian. Hệ trục tọa độ giúp đơn giản hóa việc giải các bài toán hình học, đồng thời giúp cho việc mô tả và phân tích các hiện tượng trong tự nhiên trở nên dễ dàng hơn.
Cho \(\vec{u}=(u_1,u_2), \vec{v}=(v1,v2)\)
Khi đó
\(\vec{u}+\vec{v}= (u_1+u_2; v_1+v_2)\)
\(\vec{u}-\vec{v}= (u_1-u_2; v_1-v_2)\)
\(\vec{u}+\vec{v}= (u_1+u_2; v_1+v_2)\)
\(k\vec{u} = (ku_1, ku_2), k \in \mathbb{R}\)
Tìm tọa độ của một điểm:Cho điểm M trên mặt phẳng, xác định tọa độ của điểm M bằng cách sử dụng hệ trục tọa độ Oxy.
Ví dụ: Cho điểm M(x, y). Tìm:
Vẽ đồ thị của hàm số: Cho hàm số y=f(x), xác định tọa độ của một số điểm thuộc đồ thị hàm số và vẽ đồ thị dựa vào các điểm đó.
Ví dụ: Cho hai điểm A(x₁, y₁) và B(x₂, y₂). Tìm:
Giải bài toán hình học bằng hệ trục tọa độ: Sử dụng tọa độ của các điểm, vectơ để giải các bài toán hình học như:
Ví dụ: Cho đường thẳng d: ax + by + c = 0. Tìm:
Chứng minh các đẳng thức vectơ: Sử dụng tọa độ của vectơ để chứng minh các đẳng thức vectơ.
Ví dụ: Cho hai đường thẳng d₁: ax₁ + by₁ + c₁ = 0 và d₂: ax₂ + by₂ + c₂ = 0. Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng d₁ và d₂.
Ứng dụng trong giải tích vectơ và cơ học
Chứng minh các đẳng thức vectơ bằng cách sử dụng tọa độ của vectơ.
Ví dụ: Cho điểm M(2, 3). Tìm tọa độ của điểm đối xứng với M qua trục Ox.
Giải:
Điểm đối xứng với M qua trục Ox có hoành độ bằng 2 và tung độ bằng -3.
Vậy tọa độ của điểm đối xứng với M qua trục Ox là (2, -3).
Câu 1: Cho hai điểm A(2; 3) và B(-1; 4). Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là:
A. (6; 4)
B. (1; 7)
C. (0; 3.5)
D. (3; 1)
Câu 2: Cho đường thẳng d: 2x + 3y – 5 = 0. Tọa độ điểm M thuộc đường thẳng d là:
A. (2; 1)
B. (3; 2)
C. (1; 2)
D. (2; 3)
Câu 3: Cho hai vectơ a = (2; 3) và b = (4; 5). Tọa độ vectơ a + b là:
A. (6; 8)
B. (2; 2)
C. (1; 1)
D. (4; 3)
Câu 4: Cho vectơ a = (3; 4). Tọa độ vectơ a là:
A. (6; 8)
B. (1.5; 2)
C. (2; 2)
D. (4; 3)
Câu 5: Cho hai điểm A(1; 2) và B(4; 6). Vectơ AB có tọa độ là:
A. (3; 4)
B. (1; 2)
C. (2; 2)
D. (4; 3)
Câu 6: Cho tam giác ABC với A(2; 4), B(1; 1) và C(5; 7). Diện tích tam giác ABC là:
A. 6
B. 12
C. 18
D. 24
Câu 7: Cho góc α giữa hai vectơ a = (1; 3) và b = (4; 5). Cosα bằng:
A. 101
B. 102
C. 103
D. 104
Câu 8: Cho hai đường thẳng d₁: x + 2y – 3 = 0 và d₂: 2x – y + 1 = 0. Vị trí tương đối của hai đường thẳng d₁ và d₂ là:
A. Trùng nhau B. Song song C. Cắt nhau D. Lệch nhau
Câu 9: Cho điểm M(x, y) nằm trên đường tròn (x – 1)² + (y – 2)² = 4. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = x + y.
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 10: Cho vectơ a = (2; 3) và số k = 4. Tọa độ vectơ ka là:
A. (8; 12)
B. (4; 6)
C. (2; 3)
D. (1; 1.5)
Đáp án:
Hệ trục tọa độ là một công cụ hữu ích giúp học sinh giải quyết nhiều bài toán trong môn toán và các môn học khác. Việc sử dụng hệ trục tọa độ giúp cho việc giải toán trở nên trực quan và dễ dàng hơn.
Address: 148/9 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Phone: 0988584696
E-Mail: contact@toanhoc.edu.vn