Bạn đang học Toán lớp 10 và muốn chinh phục chủ đề “Cung và góc lượng giác”? Bài viết này sẽ là cẩm nang hữu ích giúp bạn khám phá thế giới đầy thú vị của cung và góc lượng giác, từ định nghĩa cơ bản đến ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống.
Độ:Là đơn vị đo phổ biến nhất của cung và góc lượng giác.
Radian:Là đơn vị đo tự nhiên của cung và góc lượng giác.
Quy đổi giữa độ và radian
Ví dụ
Độ:
Radian:
Mối liên hệ giữa độ và radian
Ví dụ
Bài 1:
Cho đường tròn tâm O bán kính R = 5cm.
Lời giải:
a)
Số đo của cung AB được tính theo công thức:
α = s * 360°/2πr
Thay s = 3π cm, r = 5cm, ta được:
α = 3π * 360°/2π * 5 = 108°
b)
Độ dài cung CD được tính theo công thức:
s = α/360° * 2πr
Thay α = 120°, r = 5cm, ta được:
s = 120°/360° * 2π * 5 = 10π cm
Bài 2:
Cho góc α có Sin(α) = 0,8 và Cos(α) = 0,6.
Lời giải:
a)
b)
Sử dụng máy tính hoặc bảng lượng giác, ta tìm được:
α ≈ 36,87°
Bài 3:
Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6cm, AC = 8cm.
Lời giải:
a)
b)
Sử dụng máy tính hoặc bảng lượng giác, ta tìm được:
Bài 4:
Một chiếc đồng hồ có kim giờ dài 3cm, kim phút dài 4cm.
Lời giải:
a)
\(\)v_h = ω * R = 2π/12h * 3cm ≈ 0,157 cm/s
\(\)v_m = ω * R = 2π/60m * 4cm ≈ 0,424 cm/s
b)
Vào lúc 6 giờ, hai kim đồng hồ trùng nhau.
Sau mỗi phút, kim phút quay được 6°, kim giờ quay được 0,5°.
Sau 12h, kim phút quay được 720°, kim giờ quay được 60°.
Góc giữa hai kim đồng hồ lúc này là:
α = 720° – 60° = 660°
Bài 1. Chọn câu đúng:
Cung có số đo 180° là cung lớn. B. Góc có số đo 180° là góc lượng giác. C. Sinα = y/r. D. Cosα = x/r.
Bài 2. Cho đường tròn tâm O bán kính R = 5cm.
a) Tìm số đo của cung AB có độ dài s = 2π cm. b) Tìm độ dài cung CD có số đo α = 150°.
Bài 3. Cho góc α có Sin(α) = 0,5 và Cos(α) = 0,8.
a) Tính Tan(α) và Cot(α). b) Tính số đo của góc α.
Bài 4. Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 3cm, AC = 4cm.
a) Tính sinα, cosα, tanα, cotα. b) Tính số đo góc B, góc C.
Bài 5. Một chiếc đồng hồ có kim giờ dài 3cm, kim phút dài 4cm.
a) Tính tốc độ dài của đầu kim giờ và đầu kim phút. b) Vào lúc 3 giờ, hai kim đồng hồ tạo với nhau một góc bao nhiêu độ?
Bài 6. Chứng minh các đẳng thức lượng giác:
a) Sin^2(α) + Cos^2(α) = 1. b) Tan(α) = Sin(α)/Cos(α). c) Cot(α) = 1/Tan(α).
Bài 7. Giải phương trình lượng giác:
a) Sin(x) = 0,5. b) Cos(x) = -0,8.
Bài 8. Bài toán ứng dụng:
Một chiếc quạt trần có cánh dài 1m. Khi quay, cánh quạt tạo với trần nhà một góc 30°. Tính tốc độ dài của đầu cánh quạt.
Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn kiến thức nền tảng vững chắc để tiếp tục học tập và ứng dụng vào thực tiễn. Hãy nhớ rằng, luyện tập thường xuyên là chìa khóa để thành thạo chủ đề này.
Address: 148/9 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Phone: 0988584696
E-Mail: contact@toanhoc.edu.vn